Giao án sinh 7 kì 1 - Pdf 72

Tuần: 1 Ngày soạn: .................................
Tiết: 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1 : THẾ GIỚI DỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức:
-Hs chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường
sống.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, so sánh.Kỹ năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1. Bài cũ :
2. Bài m ới:
Mở bài : Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về
động vật để trả lời câu hỏi: sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?=>gv ghi
tên bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát H
1.1, 1.2 trả lời
-sự phomg phú về loài thể hiện ntn?
-GV ghi tóm tắt ý kiến của Hs và bổ sung
-GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài động vật trong :
+Một mẻ lưới ở biển?
+Tát một ao cá?
+Đánh bắt ở hồ?

phong phú hơn ở vùng ôn đới,nam cực?
+Động vật ở nước ta có đa dạng,phong phú không,tại
sao?
GV:hỏi thêm
:+Lấy vd dể chứng minh sự phong phú về môi trường
sống của động vật
(cho hs thảo luận)
Hs thảo luận
+Chim cánh cụt có bộ lông dày,xốp,lớp
mỡ dưới da dày=>
giữ nhiệt
+Khí hậu nhiêït đới nnóng ẩm thực vật
phong phú phát triển quanh năm=>thức
ănnhiều,nhiệt độ phù hợp
+Có vì nước ta nằm trong vùng nhiêït đới
HS:Tự nêu vd=>đại diện nhóm trình bày
Hs:đọc kết1 luận chung SGK
K ết luận :
Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống
3. C ủng cố:
Hs làm bài tập : Hãy đánh giấu x vào câu trả lời đúng
a. ĐV có ở khắp mọi nơi do
a.Chúng có khả năng thích nghi cao
b.Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c.Do con người tác động
b. ĐV đa dạng, phong phú do :
a.Số cá thể nhiều
b.Sinh sản nhanh
c.Số loài nhiều
d.Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất

mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật.
a.Phân biệt động vật và thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn thành
bảng trong SGK
-Giáo viên kẻ bảng 1 lên bảng để học
sinh chữa bài.
-Giáo viên lưu ý : Nên gọi nhiều nhóm
để gây hứng thú trong giờ học
-Giáo viên ghi kiến thức bổ sung vào
cạnh bảng
-Giáo viên nhận xét và thông báo kết
quả.
-Yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận :
+ động vật giống thực vật ở điểm nào?
+động vật khác thực vật ở điểm nào?
b.Đặc đểm chung của động vật:
-Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục II
-Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc
chú thích → ghi nhớ kiến thức.
-Trao đổi trong nhóm tìm câu
trả lời
-Đại diện nhóm lên bảng ghi
kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
Học sinh theo dõi và tự sửa bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trả lời
-Nhóm khác bổ sung

GV : Giới thiệu:
-Giới động vật được chia thành 20
ngành H2.2 SGK.
-Chương trình sinh học 7 chỉ học 8
ngành cơ bản
-Học sinh ghi nhớ kiến thức.
-Học sinh đứng lên đọc lại các
ngành học ở sinh học 7
KL: Có 8 ngành động
vật:
-Động vật không
xương sống : 7 ngành
-Động vật có xương
sống : 1 ngành
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng 2
-Kẻ sẵn bảng 2 để học sinh sửa bài
-Giáo viên nhận xét, đưa ra câu hỏi:
ĐV có vai trò như thế nào trong đời
sống con người?
-Yêu cầu học sinh đọc kết luận cuối
bài
-Trao đổi nhóm → hoàn thành
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả
vào bảng.
-Nhóm khác bổ sung
-Học sinh trả lời
-Rút ra kết luận


1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm chung của dộng vật và vai trò của chúng
3. Các hoạt động dạy – Học
GV giới thiệu bài mới.
Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm một tế bào,xuát hiện sớm
nhất trên hành tinh ,nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn.mãi đến thế
kỉ 17 nhờ sáng chế ra kính hiển vi,Lơvenhuc là người đầu tiên thấy động vật nguyên
sinh.chúng phân bố khắp nơi:đất,nước không khí,và cả trong cơ thể sinh vật
khác.hôm nay ta sẽ tiến hành quan sát hai loại động vạt nguyên sinh là trùng giaỳ và
trùng roi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát trùng đế giày
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách quan sát
-Hướng dẫn các thao tác thực
hành để quan sát ( giáo viên
vừa làm vừa hướng dẫn học
sinh )
-Hướng dẫn các nhóm tự làm
tiêu bản và quan sát
-Học sinh làm việc theo nhóm
đã phân công
-Theo dõi, ghi nhớ các thao tác
của giáo viên.
Học sinh thực hành, lần lượt
các học sinh trong nhóm lấy
a.Hình dạng:
-Không đối
xứng

-Giáo viên nhận xét và yêu
cầu học sinh làm bài tập SGK.
Giáo viên thông báo đáp án
đúng.
-Học sinh tự quan sát H3.2 và
H3.3 để nhận biết trùng roi
-Các nhóm tiến hành lấy mẫu
để quan sát.
-Trong nhóm thay nhau dùng
ống hút lấy mẫu để bạn quan
sát.
-Các nhóm nên lấy váng xanh ở
nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để
có trùng roi.
-Học sinh hoàn thành bài tập
SGK
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích .
V.DẶN DÒ
Đọc trước bài 4, kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
___________________________________________________________________

Tuần: 2 Ngày soạn10/09/05
Tiết: 4
Bài 4 : TRÙNG ROI
I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
Giáo án sinh học 7 Trang 6

Giáo án sinh học 7 Trang 7
-Giáo viên theo dõi, hướng
dẫn, gợi ý cho các nhóm.
-Giáo viên kẻ phiếu học tập
lên bảng để chữa bài.
-Giáo viên nhận xét, bổ sung.
-Giáo viên giải thích thêm về
các đặc điểm: di chuyển, Điểm
mắt, hạt diệp lục → cách dd,
sinh sản của trùng roi.
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
SGK trang 18.
-Giáo viên đưa ra đáp án đúng.
-Đại diện các nhóm lên ghi kết
quả.
-Nhóm khác bổ sung.
-Rút ra kết luận.
Học sinh làm bài tập trang 18
(các bước sinh sản phân đôi của
trùng roi)
-Học sinh nêu kết quả
-Học sinh khác nhận xét
hạt diệp lục, roi,
điểm mắt.
2.DINH
DƯỢNG:
-Tự dưỡng và dò
dưỡng. Hô hấp
qua màng tế bào
3.SINH SẢN :

câu hỏi.
-Học sinh khác bổ sung (nêu
được: trong tập đoàn bắt đầu có
sự phân chia chức năng)
-Học sinh rút ra kết luận
Tập đoàn trùng
roi gồm nhiều tế
bào có roi liên
kết tạo thành.
Bước đầu có sự
phân hóa chức
năng.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :
Câu hỏi cuối bài (SGK)
V.DẶN DÒ : -Học bài ,Đọc mục “ Em có biết “
Giáo án sinh học 7 Trang 8
Tuần: 3 Ngày soạn:17/09/05
Tiết: 5
Bài 5 : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Học sinh nêu được những đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dd và sinh sản của trùng
biến hình và trùng giày.
-Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng đế giày →
biểu hiện mầm sống động vật đơn bào.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:Tranh phóng to H5.1, 5.2, 5.3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

SGK.
-Học sinh trình bày.
-Học sinh khác nhận xét,
bổ sung.
-Học sinh trả lời câu hỏi
1.Cấu tạo và di chuyển :
-Trùng biến hình là động
vật đơn bào.
-Di chuyển và bắt mồi
bằng chân giả.
2.Dinh dưỡng :
-Tiêu hóa nội bào nhờ
không bào tiêu hóa.
-Bài tiết : Chất bã thải ra
ngoài nhờ không bào co
bóp.
3.Sinh sản :
-Sinh sản bằng cách
phân đôi cơ thể theo
chiều ngang.
Giáo án sinh học 7 Trang 9
biến hình
-Học sinh khác nhận xét,
bổ sung
-Rút ra kết luận.
Hoạt động 2: tìm hiểu trùng giày
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh nghiên cứu H5.3 nhận
biết cấu tạo (so sánh với
trùng biến hình)

1.Cấu tạo :
-Là động vật đơn bào có chất
nguyên sinh, nhân lớn, nhân
nhỏ, 2 không bào co bóp,
không bào tiêu hóa, rãnh
miệng, hầu.
-Di chuyển : Bằng lông bơi.
2.Dinh dưỡng :
-Thức ăn → miệng → hầu →
không bào tiêu hóa → biến
đổi nhờ enzim.
-Chất thải → không bào co
bóp → lỗ thoát ra ngoài .
3. sinh sản :
-Sinh sản vô tính: Phân đôi
-Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp
IV. CỦNG CỐ :
Câu hỏi cuối bài.
V. DẶN DÒ :Học ghi nhớ, đọc mục em có biết.
Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
Giáo án sinh học 7 Trang 10
STT Đặc điểm Trùng kiệt lỵ Trùng sốt rét
1.
2.
3.
Cấu tạo
Dinh dưỡng
Phát triển
_____________________________________________________________
Tuần: 3 Ngày soạn:17/09/05

6.2 kết hợp thông tin SGK thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi.
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo án sinh học 7 Trang 11
lỵ?
-Giáo viên kẻ phiếu học tập lên bảng.
-Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào
phiếu (phần đặc điểm trùng kiết lỵ)
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
-Giáo viên đưa ra phiếu mẫu kiến thức
(che phần trùng sốt rét)
-Giáo viên cho học sinh làm nhanh bài
tập trang 23 SGK, so sánh trùng kiết lỵ và
trùng biến hình.
-GV hỏi khả năng kết bào xác ở trùng
kiết kò cò tác hại như thế nào?
(nếu HS không trả lời được ,GV nên giải
thích).
-Nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến
thức và tự sửa chữa.
-1 vài học sinh đọc nội dung
phiếu
-HS làm nhanh bài tập tr.23 vào
vở bài tập.
-Một vài HS trình bày.
-HS khác bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùngsốt rét.
Thực hiện tương tự như hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo

người  chui ra khỏi bào
xác  bám vào thành ruột
lấy chất dinh dưỡng  lớn
lên  sinh sản.
Anôphen  vào máu
người  chui vào hồng
cầu và sinh sản phá hủy
hồng cầu.
-GV cho HS làm bảng 1
tr.24.
-Cá nhân tự noàn thành
bảng 1.
-Một vài HS chữa bài tập
 HS khác nhận xét, bổ
sung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta.
-Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc thông tin SGK
kết hợp với thông tin thu
thập được trả lời câu hỏi:
+Tình trang bệnh sốt rét
ở VN hiện nay như thế
nào?
+cách phòng chống
bệnh sốt rét trong cộng
đồng?
-GV giảng giải thêm về
chính sách của nhà nước
trong công tác phòng
chống bệnh sốt rét.

động vật nguyên sinh gây ra.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát thu thập kiến thức,kỹ năng hoạt động
nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập,giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh vẽ một số loại trùng.
-Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động Đặc điểm chung..
-Yêu cầu HS :
+Quan sát hình một số trùng
đã học.
+Trao đổi nhóm hoàn thành
bảng 1.
-GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa
bài.
-GV cho các nhóm lên ghi kết
quả vào bảng.
-GV cho HS quan sát bảng
kiến thức chuẩn.
-GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ĐVNS sống tư do có đặc
điểm gì ?
+ĐVNS sống ký sinh có đặc
điểm gì ?

chung.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về
dặc điểm chung của động vật
nguyên sinh.
-GV bổ sung , Ghi bảng.
-HS tự rút ra kết luận.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và quan sát hình 7.1, 7.2 SGK
trang 27 hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ bảng SGK/ 27 vào
bảng phụ.
-Yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày.
GV nhận xét, bổ sung
-GV cho HS quan sát bảng
kiến thức chuẩn.
-HS đọc thông tin trong
SGK/Tr.26,27ghi nhớ
kiến thức.
-Trao đổi nhóm thống
nhất ý kiến hoàn thành
bảng 2.
-Đại diện nhóm lên ghi
đáp án của nhóm mình
vào bảng 2.
-Nhóm khác theo dõi bổ
sung.
-HS theo dõitự sửa lỗi
nếu có.

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng và cách sinh sản của thủy tức
đại diện cho ngành ruột khoang và là dộng vật đa bào đầu tiên.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, phân tích tổng hợp.Kỹ năng hoạt động
nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Tranh thủy tức di chuyển,bắt mồi,tranh cấu tạo trong của thủy tức.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
GV giới thiệu bài mới.
4. Củng cố:
GV cho HS làm bài tập:
Đanh dấu (x) vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức.
a-Cơ thể thủy tức có đối xứng 2 bên.
b-Cơ thể thủy tức có đối xứng tỏa tròn.
c- Bơi rất nhanh trong nước.
d-Thành cơ thể có 2 lớp :ngoài-trong.
e- Thành cơ thể có 3 lớp :ngoài-giữa-trong.
f-Cơ thể đã có lỗ miệng,lỗ hậu môn.
g-có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
h-Tổ chức cơ thể chưa chặt chẽ.
5.Dặn dò.
-Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Chuẩn bò bài mới.
___________________________________________________________________
Tuần: 5 Ngày soạn:24/9/05
Tiết: 9

tạo,di chuyển,lối sống của
sứa.
-GV nhận xét, bổ sung.
-Học sinh đọc thông tin
SGK,kết hợp tranh vẽ hình 9.1
thảo luận nhóm theo yêu cầu
của GV.
-Các nhóm thảo luận hoàn
thành bảng 1  so sánh đặc
điểm của sứa với thủy tức.sau
đó tìm hiểu đặc điểm của sứa
thích nghi với lối sống di
chuyển tự do.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

1SỨA.
Cơ thể sứa
hình dù cò cấu
tạo thích nghi
với lối sống bơi
lội tự do trong
nước :có lỗ
miệng phía
dưới,tầng keo
dày ,khoang
tiêu hóa hẹp
,di chuyển
bằng cách co
bóp dù.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của San hô.
-Giáo viên yêu cầu HS
đọc thông tin SGK ,quan
sát hình 9.2 thảo luận
nhóm hoàn thành bảng 2
so sánh san hô với sứa.
-GV nhận xét,sửa chữa
(nếu sai ).
-GV nêu câu hỏi :san hô
có hình dạng, cấu tạo,di
chuyển lối sống như thế
nào?
-GV yêu cầu 1,2 nhóm
trình bày.
-GV nhận xét,sau đó dùng
xi lanh bơm mực tím vào
một lỗ nhỏ trên đoạn
xương san hô để HS thấy
được sự liên thông giữa
các cá thể trong tập đoàn.
- HS đọc thông tin SGK ,quan
sát hình 9.2 thảo luận nhóm
theo yêu cầu của GV
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS tiếp tục thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi.
-HS trình bày.
-Nhóm khác bổ sung.
3.SAN HÔ.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh vẽ phóng to, hình 10.1 SGK/ 37
Một vài tranh ảnh về san hô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
-GV yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức cũ, quan sát
hình 10.1 tr.37 SGK
Hoàn thành bảng :Đặc
điểm chung của một số
ngành ruột khoang.
-GV kẻ sẵn bảng để HS
chữa bài.
-GV theo dõi gới ý,giúp
đỡ các nhóm yếu.
-GV lưu ý tìm hiểu số
nhóm có ý kiến trùng
nhau hay khác nhau.
-GV cho HS xem bảng
chuẩn kiến thức.
-GV yêu cầu HS tự rút
-HS quan sát hình vẽ, nhớ lại
kiến thức đã học về sứa ,thủy
tức ,hải quỳ ,san hô.Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến để
hoan thành bảng.
-Đại diện các nhóm trình bày .

-GV tổng kết những ý
kiến của HS, ý kiến nào
chưa đủGV bổ sung
thêm.
-GV yêu cầu HS rút ra
kết luận về vai trò của
ruột khoang.
-Cá nhân đọc thông tin SGK
tr.38 kết hợp với tranh ảnh sưu
tầm ghi nhớ kòến thức.
-Thảo luận nhóm thống nhất
đáp án.
Yêu cầu nêu được :
+Lợi ích : tạo cảnh đẹp thiên
nhiê dưới đáy biển , làm htức
ăn,làm vật trang trí ,…..
+Tác hại : gây đắm tàu ,gây
độc ,gây ngứa…
-Đại diện các nhóm trình bày .
-Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-HS tự rút ra kết luận.
2 VAI TRÒ.
Ngành ruột
khoang có vai trò :
-Có ích:Tạo vẻ
đẹp thiên nhiên
,làm thực
phẩm,làm đồ
trang trí,trang

1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp.
-chỉ rõ đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Kó năng quan sát, so sánh,thu thập kiến thức,kỹ năng hoạt
động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức giư vệ sinh môi trường,phòng chống giun sán ký sinh cho
vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
Tranh vẽ cấu tạo sán lông.
Tranh hình 11.1, 11.2 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan.
-Yêu cầu HS quan sát hình
trong SGk tr.40,41. Đọc các
thông tin SGK Thảo kuận
nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
-GV theo dõi,giúp đỡ các
nhóm học yếu.
-GV kẻ phiếu học tập lên
bảng để HS chữa bài.
-GV nhận xét hoạt động của
các nhóm.Sau đó cho HS
xem phiếu chuẩn kiến thức.
-HS đọc thông tin SGKtr.40,41
kết hợp với tranh vẽ.
-trao đổi nhóm thống nhất ý

sinh duc phát triển.
-Đẻ nhiều trứng.
Thích nghi -Lối sống bơi lội tự do
trong nước.
-Ký sinh,bám chặt vào
gan mật.
-GV yêu cầu HS nhắc lại:
+Sán lông thích nghi với
đời sống bơi lội như thế
nào?
+Sán lá gan thích nghi
vối đời sốngkí sinh trong
gan mật như thế nào?
-GV yêu cầu HS rút ra
kết luận.
-Hs quan sát bảng trên trả lời
câu hỏi.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS khác bổ sung.
-HS rút ra kết luận.
KL :nội dung
phiếu học tập.
Hoạt động 2:Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK, quan sát hình
11.2.Thảo luận nhóm 
Hoàn thành mục : vòng
-Cá nhân đọc thông tin

của các nhóm.
-GV nhận xét,bổ sung
thêm .
-GV gọi 1,2 Hs lên bảng
chỉ trên tranh trình bày
vòng đời của sán lá gan.

bài tập.

Yêu cầu :
+Không nở được thành
ấu trùng.
+u trùng sẽ chết.
+u trùng không phát
triển.
+ Kén hỏng và khhông
nở thành sán được.
-HS viết sơ đồ dạng mũi
tên.
+Trứng phát triển ngo
môi trường thông qua
vật chủ.
+Diệt ốc,xử lý phân diệt
trứng,xử lý rau diệtkén.
-Đại diện các nhóm trình
bày .
-Nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
-HS theo dõi ,ghi nhận.
-HS trình bày.

-Kó năng quan sát phân tích so sánh.
-Kó năng hhoạt động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Chuẩn bò tranh một số giun dẹp khác
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dep khác.
-GV yêu cầu HS đọc SGK và
quan sát hình 12.1,12.2,12.3,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Kể tên một số giun dep kí
sinh?
+Giun dẹp thường kí sinh
-HS tự quan sát tranh hình
SGK tr.40  ghi nhớ kiến
thức.
-Thảo luận nhóm  thốngnhất
ý kiến trả lời câu hỏi.
-( gan, mật ,ruột . Vì những cơ
1 . MỘT SỐ
GIUN DẸP
KHÁC.
-Sán lá máu
kí sinh trong
máu người.
-Sán bã trầu
Giáo án sinh học 7 Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status