HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu
Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết
với mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể.
Theo khoản 3, điều 3 luật Thống kê (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2004) đã quy định cụ thể hơn về chỉ tiêu thống kê như sau: “Chỉ
tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển,
cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không
gian cụ thể”.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp nhiều chỉ tiêu thống kê nhằm phản ánh các đặc
điểm, những tính chất quan trọng nhất, những mối liên hệ chủ yếu nhất của hiện tượng
được nghiên cứu.
Chỉ tiêu thống kê là cơ sở để tiến hành nghiên cứu thống kê, là cơ sở để nghiên cứu
các hiện tượng kinh tế xã hội. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nhằm xác định nhu
cầu thông tin cần thu thập cho quá trình nghiên cứu thống kê. Hệ thống chỉ tiêu giúp lượng
hóa các mặt, cơ cấu và các mối liên hệ cơ bản của đối tượng nghiên cứu.
Đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM, đây là hoạt động rất phức tạp, nhiều quá
trình. Do đó, để phân tích, đánh giá và tổng hợp được kết quả của hoạt động tín dụng ngân
hàng cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể giúp cho việc thu thập thông
tin được dễ dàng, có độ chính xác cao và đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý của
các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp và nhà nước.
2.1.2. Những nguyên tắc chủ yếu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê tín dụng ngân
hàng
Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê tín dụng ngân hàng, không chỉ là nêu ra
cần có những chỉ tiêu nào trong hệ thống mà quan trọng là còn phải đảm bảo rằng có thể
thu thập được nguồn thông tin để tính toán các chỉ tiêu một cách đầy đủ và chính xác. Để
hệ thống chỉ tiêu tín dụng ngân hàng được khoa học, hợp lý, nội dung thông tin có thể phản
ánh đầy đủ kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thì cần phải tuân theo một số nguyên
toàn và sinh lợi.
Để phân tích, đánh giá công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại, ta dùng
hai chỉ tiêu là tổng vốn huy động (phản ánh quy mô vốn huy động) và cơ cấu vốn huy động
được phân loại tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
Tổng vốn huy động
Là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các
cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán các
nghiệp vụ kinh doanh khác và được ngân hàng dùng làm vốn để kinh doanh.
Đặc điểm cơ bản của vốn huy động là nguồn vốn này là tài sản người ký thác, ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn
cả gốc và lãi vay khi đến kỳ hạn thanh toán hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Công thức V
hd
= ∑ V
i
Trong đó V
hd
: Tổng vốn huy động
V
i
: Số lượng mỗi khoản huy động
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tổng vốn huy động phản ánh quy mô vốn huy động của ngân hàng,
chỉ tiêu này cho ta biết khả năng thu hút vốn của ngân hàng,
Cơ cấu vốn huy động
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể phân loại vốn huy động của ngân hàng theo các
tiêu thức khác nhau.
• Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ: Vốn huy động được chia thành hai loại là
vốn huy động bằng nội tệ và vốn huy động bằng ngoại tệ.
Vốn huy động bằng nội tệ: Là những khoản vốn bằng đồng Việt Nam mà ngân hàng
huy động được.
nt
: Vốn huy động bằng nội tệ
V
ngt
: Vốn huy động bằng ngoại tệ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng vốn huy động theo từng loại tiền tệ chiếm bao
nhiêu % trong tổng vốn huy động của ngân hàng. Qua đó ngân hàng sẽ quyết định xem nên
ưu tiên huy động loại vốn nào cho phù hợp với định hướng kinh doanh của bản thân ngân
hàng.
• Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động: Vốn huy động được chia thành
vốn huy động từ các tổ chức kinh tế - xã hội, vốn huy động từ các tổ chức tín dụng,
vốn huy động từ dân cư và vốn huy động từ các đối tượng khác.
Công thức
dt
i
d
=
hd
dt
i
V
V
(lần hoặc %)
V
hd
= V
TCKT
+ V
TCTD
+ V
O
&PTNT Việt Nam, do đặc thù riêng nên trong
phần phân tích thống kê hoạt động tín dụng em chọn phân tích cơ cấu vốn huy động theo
đối tượng huy động theo hai chỉ tiêu là vốn huy động từ các TCKT-TCTD và vốn huy động
từ dân cư.
• Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn: Vốn huy động được chia thành vốn huy động
có kỳ hạn và vốn huy động không có kỳ hạn.
Công thức d
t
kh
= (lần hoặc %)
V
hd
= V
ckh
+ V
kkh
Trong đó d
t
kh
: Tỷ trọng vốn huy động theo kỳ hạn i
V
i
k
: Vốn huy động theo kỳ hạn i
V
ckh
: Vốn huy động có kỳ hạn
V
kkh
Cơ cấu doanh số cho vay
Cũng giống như vốn huy động, tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có thể phân chia
doanh số cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau.
• Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn vay: Theo thời hạn vay thì doanh số cho
vay được chia thành doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số cho vay trung hạn và doanh
số cho vay dài hạn.
Công thức d
i
th
= (lần hoặc %)
DSCV = ∑ DSCV
i
th
Trong đó d
i
th
: Tỷ trọng doanh số cho vay theo kỳ hạn i
(ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)
DSCV
i
th
: Doanh số cho vay theo thời hạn i
DSCV: Tổng doanh số cho vay trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay theo từng thời hạn vay chiếm bao
nhiêu % trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng. Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ta
biết được tỷ trọng cho vay của từng thời hạn, từ đó đánh giá được tỷ trọng đó đã phù hợp
với định hướng phát triển kinh doanh của ngân hàng chưa.
Trong phần phân tích cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn vay của Sở giao dịch
NHN
O
và đối tượng vay.
Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là tổng các khoản thu nợ trong kỳ.
Ý nghĩa: Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi các khoản cho vay trong kỳ của
ngân hàng. Doanh số cho vay cao phải đi kèm với doanh số thu nợ lớn thì hoạt động tín dụng
của ngân hàng mới được coi là có hiệu quả. Nếu doanh số thu nợ thấp có nghĩa là khả năng
thu hồi vốn của ngân hàng không tốt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu và lợi nhuận
của ngân hàng sẽ giảm sút.
Cơ cấu doanh số thu nợ: Tương tự như doanh số cho vay, cơ cấu doanh số thu nợ
cũng được phân chia theo thời hạn vay, đối tượng vay, loại tiền vay, mục đích sử dụng vốn
vay. Các tính toán tương tự như cách tính của doanh số cho vay.
Dư nợ cho vay: Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh số vốn mà ngân hàng hiện đang
cho khách hàng vay nhưng chưa hoàn trả tính đến thời điểm cụ thể.
Công thức DNCV
i
= DNCV
i-1
+ DSCV
i
- DSTN
i
Trong đó DNCV
i
: Dư nợ cho vay năm i
DNCV
i-1
: Dư nợ cho vay năm i-1
DSCV
i
: Doanh số cho vay năm i
DSTN