Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM AGRIBANK
1.1. Quá trình xây dựng và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN
O
&PTNT) Việt Nam
được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ), đến nay NHN
O
&PTNT Việt Nam đã trở thành Ngân hàng
thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn
Việt Nam, đồng thời là Ngân hàng thương mại đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệ
thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Sở giao dịch Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHN
O
&PTNT)
Việt Nam được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Sở kinh doanh hối đoái
NHN
O
&PTNT Việt Nam theo Quyết định số 235/QĐ/HĐQT-02 ngày 16/05/1999 của
Chủ tịch HĐQT NHN
o
&PTNT Việt Nam. Sở giao dịch là đơn vị hạch toàn phụ
thuộc, đại diện theo ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam, có nhiệm vụ thực hiện
một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo phân cấp ủy quyền của
O
&PTNT Việt Nam Agribank.
Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đại diện
theo ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa
vụ đối với NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Sở giao dịch có chức năng làm đầu mối thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy
quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam và theo lệnh của Tổng giám đốc NHN
O
&PTNT
Việt Nam, trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Như vậy, Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam có hai chức năng chính, đó là:
* Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam.
* Hoạt động kinh doanh ngân hàng như các chi nhánh của NHN
O
&PTNT
Việt Nam.
1.2.2. Nhiệm vụ của Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam.
giám đốc NHN
O
&PTNT Việt Nam cho phép.
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
Cho vay.
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước.
Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước.
Phối hợp với các Ngân hàng Thương mại khác thực hiện cho vay
đồng tài trợ và thực hiện cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Gồm:
Cung ứng các phương tiện thanh toán.
Thực hiện các nhiệm dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
3
Chuyên đề thực tập
Thực hiện các dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và của NHNO&PTNT Việt Nam.
Kinh doanh ngoại hối: Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán
quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về
ngoại hối thao chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
và NHN
O
&PTNT Việt Nam.
chính NHN
O
&PTNT Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan trong việc đào
tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên đề cho cán bộ thuộc Sở giao dịch NHN
O
&PTNT
Việt Nam.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
4
Chuyên đề thực tập
NHN
O
&PTNT Việt Nam giao cho.
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Hệ thống các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở giao dịch bao gồm: Phòng
Kế toán ngân quỹ, Phòng Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, Phòng Tín
dụng, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng Tổ chức hành chính nhân sự, Phòng Nguồn vốn
và kế hoạch tổng hợp, Tổ Tin học, Tổ Tiếp thị nguồn vốn- sản phẩm- dịch vụ mới và
ba phòng giao dịch là Phòng giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng,
Phòng giao dịch Kim Liên.
Mỗi phòng đều có chức năng, nhiệm vụ riêng theo quy định số 367/SGD-
HCSN ngày 25/06/2004, quy định về các chức năng nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ
và quy trình điều hành hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng động cùng
với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, bên cạnh đó là những danh mục sản phẩm dịch
vụ tiện ích, đa dạng, phong phú, Sở giao dịch đang từng bước khẳng định vị thế và
vai trò to lớn của mình trên thị trường tài chính tiền tệ, đảm bảo thực hiện các mục
kế
hoạch
tổng
hợp
Kế
toán
ngân
quỹ
Tổ
chức,
hành
chính,
nhân
sự
Tổ
kiểm
tra,
kiểm
toán
nội bộ
Tổ tiếp
thị
nguồn
vốn và
SPDV
mới
Tổ
tin
học
Cát Linh Kim Liên Hai Bà Trưng
Tỷ lệ (%) - 26,3% 33,7% 46,03%
Cơ cấu theo đồng tiền
Nội tệ
Ngoại tệ
5236
1252
6463
1758
9012
1978
10453
4582
Cơ cấu theo thời hạn
Không kì hạn 2479 3491 5606 6390
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
8
Chuyên đề thực tập
Có kì hạn 4009 4730 5384 8645
Cơ cấu theo TPKT
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của TCKT
1823
4665
2482
5739
2859
8131
3244
11791
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHN
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị Giá trị +/- Giá trị +/- Giá trị +/-
Doanh số
cho vay
1596 3060 +81,8% 4960 +61,2% 7774 +56,7%
Doanh số
thu nợ
1043 2192 +91% 3605 +65% 6679 +85,27%
Tổng dư nợ 2051 2933 +41,6% 4290 +46,3% 5474 +27,6%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam)
Về tổng dư nợ, dư nợ tín dụng của Sở giao dịch có xu hướng tăng mạnh qua
các năm, đến 31/12/2008, dư nợ là 5474 tỷ đồng, tăng 27.6% so với năm 2007. Tốc
độ tăng trưởng này tương đối cao so với các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Nguyên nhân là do thực hiện đề án phát triển kinh doanh trên đô thị loại 1,
được NHNo&PTNT Việt Nam giao nhiệm vụ làm đầu mối thu xếp đồng tài trợ cho
vay các dự án trọng điểm lớn như dự án Điện, Xi măng, Khai thác dầu khí, khoáng
sản… vì vậy về quy mô tín dụng tăng mạnh. Đặc biệt, thực hiện định hướng đề ra, Sở
giao dịch đã và đang cơ cấu lại dư nợ theo thành phần kinh tế theo hướng giảm dần
cho vay doanh nghiệp nhà nước, tăng cường cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay
cá nhân nhằm tăng tỉ trọng dư nợ tài sản có đảm bảo, hạn chế khả năng mất vốn khi
có rủi ro xảy ra, đồng thời có điều kiện cho vay ra với lãi suất cao hơn.
Từ khi thành lập đến nay, trải qua gần 10 năm phát triển, Sở giao dịch luôn
luôn coi trọng công tác tín dụng, mở rộng tăng trưởng tín dụng, nhưng phải gắn với
tăng cường công tác thẩm định, công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi
cho vay nhằm đảm bảo an toàn vốn vay đồng thời tăng thêm hiệu quả hoạt động tín
dụng. Sở giao dịch không ngừng tìm kiếm những cơ hội đầu tư vào khách hàng mới,
đối tượng đầu tư, lĩnh vực đầu tư mới. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một trong
những lĩnh vực được Sở giao dịch quan tâm và ưu tiên hàng đầu vì hiệu quả mà nó
thác được ngoại tệ từ khách hàng xuất khẩu, đáp ứng cơ bản nhu cầu ngoại tệ của
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
11
Chuyên đề thực tập
khách hàng nhập khẩu với các hình thức mua bán linh hoạt như: mua bán kỳ hạn,
giao ngay, hoán đổi…và đa dạng hóa các loại ngoại tệ nhằm mở rộng thị trường giao
dịch trong nước và quốc tế.
Sở giao dịch đã duy trì và mở rộng quan hệ với nhiều Ngân hàng đại lý tại
nhiều nước trên thế giới. Sở giao dịch cũng xây dựng, cài đặt và thực hiện thanh toán
quốc tế trực tiếp qua mạng Swift nội bộ với các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam
có hoạt động kinh doanh đối ngoại lớn, đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán quốc tế cho
khách hàng của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam.
Kể từ khi được thành lập, qua gần 10 năm hoạt động, Sở giao dịch luôn là một
trong những đơn vị có tốc độ phát triển hoạt động kinh doanh cao nhất trong hệ thống
NHN
O
&PTNT Việt Nam, doanh số hoạt động lớn, lợi nhuận cao, bình quân vốn tăng
trưởng 29,3%/năm, dư nợ tăng bình quân 39%/năm, lợi nhuận tăng bình quân 26,6%/
năm. So với các chi nhánh trong hệ thống thì Sở giao dịch có lợi thế cạnh tranh tốt,
có khả năng tiếp cận, thích ứng sớm với các dịch vụ mới, với khoa học công nghệ
hiện đại. Sở giao dịch cũng là chi nhánh đầu tiên thực hiện việc nối mạng thanh toán
trực tiếp với các khách hàng lớn như Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Citibank Hà
Nội, Ngân hàng HSBC, thực hiện dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho cá nhân,
dịch vụ ATM, làm đại lý thanh toán thẻ quốc tế và thực hiện giao dịch IPCAS…Tuy
vậy với thị phần còn thấp, phạm vi và quy mô tín dụng của Sở giao dịch còn bị bó
hẹp cả về hình thức, đối tượng, số lượng, chưa tương xứng với tốc độ phát triển
nguồn vốn và lợi thế so sánh của Sở giao dịch.
1.5. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
cao công tác bảo toàn vốn, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
Sở giao dịch có những chính sách đối với những khách hàng truyền thống được
đánh giá có tín nhiệm, đối với các tổ chức kinh tế có dự án có tính khả thi cao… Tỷ
trọng cho vay đối với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ngày càng tăng cao. Vốn tín dụng cũng đã góp phần đắc lực trong việc thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành và toàn nền kinh tế, góp phần xóa đói giảm
nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động…
1.5.2. Đánh giá hoạt động tín dụng của Sở giao dịch Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Những thành tựu đạt được
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
13
Chuyên đề thực tập
Trong những năm qua, Sở giao dịch đã thực hiện tốt các nhiệm vụ đầu mối
theo ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam và các hoạt động kinh doanh trực tiếp.
So với kế hoạch được giao, nguồn vốn huy động luôn vượt chỉ tiêu, dư nợ cho vay
đạt ở mức cho phép, tiếp tục phát triển ổn định và toàn diện. Chất lượng kinh doanh
của Sở giao dịch luôn được đảm bảo.
Sở giao dịch đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng như: chỉ đạo
mở rộng hoạt động tín dụng trên cơ sở đảm bảo các điều kiện, quy trình nghiệp vụ,
hiệu quả kinh tế của khách hàng và ngân hàng; tăng cường công tác tập huấn nâng
cao trình độ cho cán bộ. Nhờ những biện pháp này, chất lượng tín dụng của Sở giao
dịch ngày càng nâng cao. Tổng nợ xấu ở thời điểm 31/12/2008, năm của khủng
hoảng kinh tế toàn cầu và lạm phát cao trong nước là 52 tỷ đồng, chiếm 1% dư nợ,
những năm trước tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức dưới 1%, hầu hết số nợ xấu trên đều có tài
sản đảm bảo nên khả năng mất vốn khó có thể xảy ra…
Những hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong những năm qua thì công tác tín dụng
2.1.1. Phân tích quy mô tổng vốn huy động.
Bảng 2.1
Biến động vốn huy động của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam
thời kỳ 2003-2008
Chỉ tiêu
Năm
Vốn
huy động
(Tỷ đồng)
Lượng tăng tuyệt
đối
(Tỷ đồng)
Tốc độ phát triển
(Lần)
Tốc độ tăng
(Lần)
Liên
hoàn
δ
i
Định gốc
Δ
i
Liên
hoàn
t
i
Định
các giải pháp điều hành hoạt động kinh doanh và chỉ đạo, tạo điều kiện cho Sở giao
dịch thực hiện tốt Đề án phát triển kinh doanh. Việc triển khai thực hiện Dự án hiện
đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng do WB tài trợ đã tạo điều kiện cho
Sở giao dịch phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng, nâng cao năng suất
lao động chất lượng phục vụ khách hàng. Tuy năm 2004 cũng xuất hiện một số khó
khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh như: hậu quả của dịch cúm gia cầm, giá
vàng và giá các mặt hàng thiết yếu tăng cao, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng khi liên tục nâng lãi suất huy động vốn để thu hút nguồn tiền gửi… nhưng Sở
giao dịch vẫn đạt được tốc độ tăng nguồn vốn huy động ở mức cao.
Năm 2005 nền kinh tế tiếp tục phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng GDP
đạt 8.4%, trong đó tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng 38.2% GDP. Tuy
nhiên, nền kinh tế vĩ mô cũng chịu ảnh hưởng bởi dịch cúm gà, sự tăng giá của các
mặt hàng chủ lực, thị trường bất động sản trầm lắng, bên cạnh đó là cạnh tranh gay
gắt giữa các ngân hàng… đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn
của toàn ngân hàng cũng như của Sở giao dịch. Tổng nguồn vốn huy động năm
2005 đạt 6488 tỷ đồng, tăng 1.7% so với năm 2004, tương ứng với 108 tỷ đồng và
tăng 70.3% so với năm 2003, bằng 85.4% chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn đề ra.
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng liên hoàn đạt 63.8 tỷ đồng. Đây là năm mà
vốn huy động của Sở giao dịch đạt tốc độ tăng liên hoàn thấp nhất trong giai đoạn
2003-2008.
Trong các năm 2006-2007, nền kinh tế ổn định, GDP hàng năm ở mức cao
cộng với sự phát triển nhanh của thị trường chứng khoán đã ảnh hưởng tích cực đến
hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Tổng vốn huy động liên tục tăng và đạt tốc
độ phát triển ổn định, năm 2006 đạt 8221 tỷ đồng, tăng 26.7% so với năm 2005, năm
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
17
Chuyên đề thực tập
2007 đạt 10990 tỷ đồng, tăng 2769 tỷ đồng so với năm 2006, tương ứng với tốc độ
tăng là 33.7%.
Năm 2008, kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, khủng
rỗi. Ngày 16/7/2008, Sở giao dịch Agribank đã chính thức phát hành thẻ tín dụng
quốc tế Visa. Sở cũng là đơn vị đầu tiên trong hệ thống Agribank được giao nhiệm
vụ triển khai sản phẩm này. Với ưu thế tiết kiệm chi phí, thời gian, tính an toàn, hiệu
quả và phạm vi sử dụng trên diện rộng, thẻ tín dụng quốc tế Visa của Agribank là
phương tiện đa năng, thanh toán hiện đại, văn minh, phổ biến trên toàn cầu. Trong hệ
thống hơn 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch, sở giao dịch Agribank là đơn vị luôn
đi đầu về ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, tiện ích mới nhằm đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong những năm qua, Sở giao dịch
không ngừng đầu tư hiện đại hóa công nghệ thông tin, thực hiện quản trị tốt nguồn
nhân lực và triển khai cá phương thức thanh toán hiện đại tiên tiến phù hợp với thông
lệ và chuẩn mực quốc tế như thanh toán điện tử, phát hành và thanh toán thẻ...
•Tăng cường tiếp cận và khai thác các khách hàng có tích lũy vốn lớn như VietSo
Pertro, các dự án ODA, quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài, Công ty Quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán Bảo Việt, triển khai tốt dịch vụ trả lương qua tài khoản…
•Sở giao dịch đã thực hiện đồng bộ các giải pháp như: thực hiện công tác quản lý
gắn với sử dụng tốt các công cụ điều hành, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao,
ứng dụng công nghệ hiện đại vào tất cả các mặt hoạt động, tăng cường mở rộng thị
trường, thị phần . . . .đặc biệt là công tác phát triển dịch vụ, sản phẩm mới. Trong
năm 2008, Sở giao dịch đã thực hiện tốt chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam về phát
triển dịch vụ, sản phẩm. Các dịch vụ, sản phẩm được áp dụng triển khai kịp thời, có
hiệu quả, rộng rãi tới các thành phần dân cư và phù hợp với từng đối tượng khách
hàng. Thực hiện vai trò là đơn vị đầu mối thực hiện thí điểm các dịch vụ sản phẩm
mới của Agribank, bên cạnh các sản phẩm hiện có, Sở giao dịch đã thử nghiệm và
triển khai áp dụng kịp thời, có hiệu quả các dịch vụ sản phẩm mới như SMS Banking,
Vn Topup, Thẻ tín dụng quốc tế, Thẻ ghi nợ quốc tế, giao dịch Thẻ ghi nợ nội địa
qua thiết bị POS, thành lập Đại lý nhận lệnh chứng khoán . . .
Biểu đồ 2.1: Biến động vốn huy động của Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt
Nam thời kỳ 2003-2008
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
19
Chỉ tiêu
Năm
Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) Tỷ trọng NV (%) Tốc độ tăng liên
hoàn của NVHĐ
(%)
Tổng
NVHĐ
Nội tệ Ngoại tệ Nội tệ Ngoại
tệ
Nội tệ Ngoại
tệ
2003 3810 2819 991 74 26 - -
2004 6380 5150 1230 80.72 19.28 82.69 24.12
2005 6488 5236 1252 80.7 19.3 1.67 1.79
2006 8221 6463 1758 78.62 21.38 23.43 40.42
2007 10990 9012 1978 82 18 39.44 12.51
2008 15035 12089 2946 80.47 19.53 34.14 48.94
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch NHNo&PTNT
Việt Nam thời kỳ 2003-2008)
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
21
Chuyên đề thực tập
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ của Sở giao dịch
NHNo&PTNT Việt Nam thời kỳ 2003-2008
Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ của Sở giao dịch
NHNo&PTNT Việt Nam thời kỳ 2003-2008
2819
5150
5236
6463
hấp dẫn các tổ chức và cá nhân gửi tiền USD. Hơn nữa, tỷ giá ngoại tệ trên thị trường
lên xuống thất thường, lãi suất tiền gửi ngoại tệ trên thị trường quốc tế biến động
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của người gửi tiền.
Xét riêng về đồng nội tệ, nguồn vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
vốn huy động và tăng liên tục qua các năm. Nếu như trong năm 2003, vốn huy động
nội tệ là 2819 tỷ đồng, chiểm tỷ trọng 74% trong tổng nguồn vốn huy động thì đến
năm 2008, vốn nội tệ đã đạt 15035 tỷ đồng, chiếm 80.47% trong tổng nguồn vốn huy
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
22
Chuyên đề thực tập
động. Tốc độ tăng liên hoàn của nguồn vốn huy động nội tệ luôn đạt ở mức cao.
Theo như bảng 2.2, ta thấy, tốc độ tăng liên hoàn của nguồn vốn huy động nội tệ năm
2004 là cao nhất (82.69%), tăng 2570 tỷ đồng so với năm 2003. Thực tế, năm 2004,
nền kinh tế phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7.7%, tỷ giá ổn định,
lãi suất huy động bằng đồng nội tệ ở mức cao, cùng với đó là việc Sở giao dịch thực
hiện mở hàng loạt các tài khoản mới, phát hành số lượng lớn thẻ ATM… khiến vốn
huy động bằng nội tệ của Sở giao dịch tăng mạnh. Năm 2005, tốc độ tăng liên hoàn
của vốn nội tệ là thấp nhất (1.67%), trong năm này, thị trường tiền tệ Việt Nam chịu
tác động mạnh mẽ của việc biến động thị trường ngoại hối thế giới khi lãi suất USD
trên thị trường có những diễn biến rất phức tạp. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã 8 lần
tăng lãi suất cơ bản từ 2.25% thời điểm đầu năm 2005 lên mức 4.25% vào thời điểm
cuối năm làm cho lãi suất trên thị trường tiền tệ quốc tế và thị trường trong nước tăng
liên tục. Chính vì thế, Sở giao dịch đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động
vốn, cả về đồng nội tệ và ngoại tệ, nguồn vốn huy động năm 2005 chỉ đạt 85.4% kế
hoạch đề ra. Năm 2008 tuy nền kinh tế thế giới cũng như trong nước gặp nhiều khó
khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng Sở giao dịch vẫn hoàn thành
tốt công tác huy động vốn. Nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ là 12089 tỷ đồng,
tăng 3077 tỷ đồng so với năm 2007, tốc độ tăng liên hoàn là 34.14%, một con số ấn
tượng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế.
Song song với sự biến động của việc huy động đồng nội tệ, đồng ngoại tệ cũng
XH,
TCTD
HĐ từ
Dân cư
HĐ từ
các
TCKT-
XH,
TCTD
HĐ từ
Dân cư
HĐ từ
các
TCKT-
XH,
TCTD
HĐ từ
Dân cư
2003 3810 2580 1230 67.72 32.28 - -
2004 6380 4807 1573 75.34 24.66 86.32 27.89
2005 6488 4666 1822 71.92 28.08 -2.93 15.83
2006 8221 5721 2500 69.59 30.41 22.61 37.21
2007 10990 8131 2859 73.99 26.01 42.13 14.36
2008 15035 11125 3910 74 26 36.82 36.76
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch NHNo&PTNT
Việt Nam thời kỳ 2003-2008)
Qua số liệu và kết quả tính toán ở bảng 2.3, ta có thể thấy rằng nếu xét theo đối
tượng huy động vốn thì nguồn vốn huy động của Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt
Nam tập trung chủ yếu ở tiền gửi của các TCKT-XH, TCTD. Trong thời kỳ
2003-2008, vốn huy động từ các TCKT-XH, TCTD chiếm tỷ trọng lớn, thấp nhất là
1230
1573
1822
2500
2859
3910
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Vốn huy động (Tỷ
đồng)
TCKT-XH,TCTD
Dân cư
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
25