Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
Ngày 12 tháng 8 năm 2010
TiÕt 1 - Bµi 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU :
1.KiÕn thøc:
- HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2.Kü n¨ng:
- Quan s¸t, ph©n tÝch rót ra kiÕn thøc cÇn thiÕt.
3.Th¸i ®é:
- HS có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ (1.1 SGK); (1.2 SGK) ; (1.3 SGK).
- Tranh ảnh, mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng.
III. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : 1 phút
2. KiĨm tra : Kh«ng
3. Bài mới :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt đơng của học sinh Nội dung ghi b¶ng
2
phút
16
phút
Hoạt động 1: Giới thiệu chương
trình học
- Gi¸o viªn giíi thiƯu chung vỊ ch¬ng
tr×nh häc: Gåm 3 phÇn:
-VÏ kÜ tht
Bµi 1: Vai trß cđa b¶n vÏ
kÜ tht trong s¶n xt
vµ ®êi sèng
1. Bản vẽ kỹ thuật đối
với sản xuất:
Bản vẽ kỹ thuật là
ngôn ngữ chung dùng
trong kỹ thuật.
*Mn s¶n xt ra 1
s¶n phÈm – x©y dùng
mét c«ng tr×nh ph¶I dùa
vµo b¶n vÏ kÜ tht.
-Tõ b¶n vÏ kÜ tht ngêi
c«ng nh©n h×nh dung râ
h×nh d¹ng,kÕt cÊu,kÝch th-
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
1
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
13
phút
10
phút
3
phút
muốn của mình thì người thiết kế
phải thể hiện sản phẩm của mình
như thế nào?
- Ngược lại, người công nhân muốn
chế tạo các sản phẩm đúng kích
thước và đúng yêu cầu phải dựa vào
- Phải thực hiện đúng
theo yêu cầu của bản vẽ
kỹ thuật.
- HS quan sát.
- Thực hiện đúng theo
hướng dẫn của tài liệu kỹ
thuật kèm theo.
- Mỗi lónh vực KT đều có
loại bản vẽ riêng của
ngành mình.
- 1 HS đọc.
- HS suy nghó, thảo luận
và trả lời.
íc cđa s¶n phÈm.
2. Bản vẽ kỹ thuật đối
với đời sống:
Bản vẽ kỹ thuật là tài
liệu cần thiết kèm theo
sản phẩm dùng trong trao
đổi, sử dụng…để người sử
dụng sản phẩm có hiệu
quả và an toàn.
3. Bản vẽ dùng trong
các lónh vực kỹ thuật :
Mỗi lónh vực kỹ thuật
đều có loại bản vẽ riêng
của ngành mình.
Học vẽ kỹ thuật để ứng
dụng vào sản xuất, đời
sống và tạo điều kiện học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
hình chiếu
- Các vật khi đặt ngoài sáng
thường có gì ?
- Ta có thể xem bóng của một vật
là hình chiếu của nó. Các tia sáng
là các tia chiếu, còn mặt đất hoặc
mặt tường chứa bóng là mặt phẳng
chiếu.
- Con người đã mô phỏng hiện
tượng trên để diễn tả hình dạng
của vật thể bằng phép chiếu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép
chiếu
- Cho HS quan sát hình 2.2 SGK/8.
Các hình trên có các đặc điểm gì
khác nhau?
- GV giới thiệu 3 phép chiếu xuyên
tâm, phép chiếu song song, phép
- Có bóng của nó.
- Hình (a) : Các tia chiếu
cùng đi qua 1 điểm.
- Hình (b) : Các tia chiếu
song song với nhau.
- Hình (c) : Các tia chiếu
1. Khái niệm về hình
chiếu :
Khi chiếu vật thể lên
một mặt phẳng ta được
một hình gọi là hình
- Vò trí các mặt phẳng chiếu như
thế nào đối với người quan sát ?
- GV giới thiệu vò trí các mặt
phẳng chiếu và tên gọi của chúng.
- Vật được đặt như thế nào đối với
các mặt phẳng chiếu?
- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng
chiếu và đèn pin để biểu diễn cho
HS thấy được 3 hình chiếu trên 3
mặt phẳng chiếu.
Ho ạ t động 4: Tìm hiểu vị trí các hình
chiếu
- Tại sao lại phải cần nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật ?
- Vậy trên bản vẽ, 3 hình chiếu
được biểu diễn như thế nào?
- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng
mở tách các mặt chiếu để HS thấy
được vò trí các hình chiếu trên mặt
phẳng.
song song với nhau và
vuông góc với mặt phẳng
chiếu.
- Bóng được tạo do ánh
sáng của bóng đèn tròn,
ngọn nến…
- Song song vì mặt trời là
nguồn sáng ở xa vô cùng
và kích thước mặt trời lớn
hơn kích thước trái đất rất
3. Các hình chiếu
vuông góc :
a. Các mặt phẳng
chiếu :- Mặt chính diện
gọi là mặt chiếu đứng.
- Mặt nằm ngang gọi
là mặt chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải
gọi là mặt chiếu cạnh.
b. Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng có
hướng chiếu từ trước tới.
- Hình chiếu bằng có
hướng chiếu từ trên
xuống.
- Hình chiếu cạnh có
hướng chiếu từ trái sang.
4. Vò trí các hình
chiếu :
- Trên bản vẽ, hình chiếu
bằng ở bên dưới hình
chiếu đứng, hình chiếu
cạnh ở bên trái hình
chiếu đứng.
- Trên bản vẽ có quy
đònh :
+ Không vẽ các đường
bao của các mặt phẳng
chiếu.
+ Cạnh thấy của vật
hình chóp đều.
- HS đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều.
2.KÜ n¨ng: - §äc b¶n vÏ c¸c khèi ®a diƯn.
3.Th¸i ®é: Yªu thÝch vµ cã ý thøc häc tËp bé m«n.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ trong SGK.
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu.
- Mô hình các khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- Vật mẫu : Bao diêm, bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh …
III. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : 1 phút
2. Bài cũ : 7 phút
Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
Nêu vò trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.
3. Bài mới :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt đơng của học sinh Nội dung ghi b¶ng
4 phút
10
phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện
- Quan sát hình 4.1 và cho biết các
khối đó được bao bởi các hình gì ?
- Vậy đặc điểm chung của chúng là
gì?
- Hãy cho VD về các hình đa diện
mà ta thường gặp trong thực tế.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ
nhật
- Các cạnh và các mặt của hình hộp
chữ nhật có đặc điểm gì?
- Hãy cho VD về hình hộp chữ nhật
mà ta thường gặp?
- GV đưa mô hình hình hộp chữ
nhật và mô hình 3 mặt phẳng chiếu
giới thiệu HS về 3 kích thước của
hình hộp chữ nhật.
- Khi ta đặt hình hộp chữ nhật có
các mặt song song với các mặt
phẳng chiếu thì trên các mặt phẳng
chiếu sẽ cho ta các hình chiếu tương
ứng có dạng là hình gì?
- Trên mỗi hình chiếu tương ứng, sẽ
cho ta biết được các kích thước nào
của hình hộp?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ
đều
- Quan sát hình 4.4 và cho biết
hình lăng trụ đều được bao bởi các
hình gì?
- Hãy cho VD về hình lăng trụ đều
mà ta thường gặp?
- GV đưa mô hình hình lăng trụ đều
và mô hình 3 mặt phẳng chiếu giới
thiệu HS về 3 kích thước của hình
lăng trụ đều.
- Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên
các mặt phẳng chiếu sẽ cho ta các
hình chiếu tương ứng codạng là
được bao bởi 6 hình chữ
nhật.
b. Hình chiếu của hình
hộp chữ nhật
3. Hình lăng trụ đều :
a. Thế nào là hình lăng
trụ đều ?
- Hình lăng trụ đều
được bao bởi hai mặt đáy
là 2 hình đa giác đều
bằng nhau và các mặt
bên là các hình chữ nhật
bằng nhau.
b. Hình chiếu của hình
L ă ng tr ụ đều
4. Hình chóp đều :
a. Thế nào là hình lăng
trụ đều ?
- Hình lăng trụ đều
được bao bởi hai mặt đáy
là 2 hình đa giác đều
bằng nhau và các mặt
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
7
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
3 phút
Hoạt động 5: Tổng kết
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi và
bài tập
Hoạt động 1: Nêu mục tiêu thực hành
và kiểm tra dụng cụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bài tập thực
hành
* Hướng dẫn chung:
- GV u cầu hs đọc kĩ nội dung và xác
định các bước thực hiện
> GV kết luận
- Quan sát hình 3.1 và hồn thành bảng
3.1
- Vẽ lại 3 hình chiếu 1,2,3 đúng vị trí
của chúng ở trên bản vẽ
- Quan sát hình 5.1 và hình 5.2 hồn
thành bảng 5.1 vào giấy A4
- Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh
của một trong các vật thể A,B,C,D
* Tổ chức thực hành:
- GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ,
- Hs đọc nội dung và xác
định các bước thực hiện
- HS làm bài tập cá nhân theo
BÀI 3,5: THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT
THỂ - BẢN VẼ CÁC
KHỐI ĐA DIỆN
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
9
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
4 phút
cách trình bày
2.KÜ n¨ng: - §äc b¶n vÏ c¸c khèi trßn xoay,so s¸nh víi b¶n vÏ c¸c khèi ®a diƯn
3.Th¸I ®é:- Cã høng thó häc tËp bé m«n.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ trong SGK.
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu.
- Mô hình các khối tròn xoay : Hình trụ, hình nón, hình cầu …
- Vật mẫu : Ống nước nhựa, cái nón, quả bóng …
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc
1. Ổn đònh : 1 phút
2. Bài cũ : 5 phút
Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
Nêu vò trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.
3. Bài mới :
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
11
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi b¶ng
5 phút
10
phút
10
phút
10
phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn
- Quan sát hình 6.3 và cho biết
hình nón gồm các kích thước
nào?
- GV cho HS quan sát mô hình 3
mặt phẳng chiếu và vật mẫu
hình nón (có đáy song song với
mặt chiếu bằng) và yêu cầu HS
xác đònh các hình chiếu đứng,
hình chiếu bằng, hình chiếu
cạnh.
- Các hình chiếu đó thể hiện được
kích thước nào của vật thể? Hãy
điền kết quả vào bảng 6.2
c. Hình cầu :
- Quan sát hình 6.3 và cho biết
hình cầu gồm các kích thước nào?
- GV cho HS quan sát mô hình 3
mặt phẳng chiếu và vật mẫu
hình cầu và yêu cầu HS xác đònh
các hình chiếu đứng, hình chiếu
- Do sự xoay của bàn
xoay cộng với tác
động của bàn tay.
- Đều có dạng tròn.
- Hình trụ tròn, hình
nón, hình cầu.
- Khi cho một hình
quay quanh một trục.
- Cái nón, lon sữa,
quả đòa cầu…
Đứng
Hình chữ
nhật
d; h
Bằng
Hình tròn d
Cạnh
Hình chữ
nhật
d; h
d : đường kính đáy.
h : chiều cao hình trụ.
b. Hình nón :
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng
Tam giác cân d; h
Bằng
Hình tròn d
Cạnh
Tam giác cân d; h
d : đường kính đáy.
h : chiều cao hình nón.
c. Hình cầu :
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng
Hình tròn d
Bằng
Hình tròn d
Cạnh
Hình tròn d
bài thực hành.
- Cho HS đọc phần II
và III trong SGK/27–28
để nắm bắt nội dung và
yêu cầu thực hành.
HĐ 2 : GV hướng dẫn
trả lời các câu hỏi
trong SGK.
a. Nhận biết hình chiếu
tương ứng của vật thể :
- Cho HS quan sát hình
7.1 và 7.2 SGK/27-28.
Dựa vào hình dạng của
các hình A, B, C, D và
các hình chiếu 1, 2, 3, 4
để xác đònh các cặp vật
thể – hình chiếu tương
- Đọc và nắm bắt thông tin.
- HS quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK/27-28.
Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D
và các hình chiếu 1, 2, 3, 4 để xác đònh các
cặp vật thể – hình chiếu tương ứng.
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
13
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
20
phút
4 p
ứng.
- Các hình chiếu trong
khung tên) và chọn 1
hình bất kỳ trong 4
hình chiếu ở hình 7.1
để vẽ vào giấy làm bài.
H Đ 4: T ổ ng k ế t
- GV nhận xét tiết th
- Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.
Vật thể
Bản vẽ
A B C D
1
x
2
x
3
x
4
x
Vật thể
Khối hình học
A B C D
Hình trụ
x x
Hình nón cụt
x x
Hình hộp
x x x x
Hình chỏm cầu
x
- HS làm việc cá nhân vào giấy A4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi b¶ng
15 p Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
BVKT
- Để trình bày ý tưởng thiết kế của
mình, các nhà thiết kế phải trình
bày ý tưởng của mình bằng cách
nào?
- Các nhà sản xuất, chế tạo bằng
cách nào để có thể sản xuất, chế tạo
ra các sản phẩm theo ý tưởng của
các nhà thiết kế ?
- Vậy các nhà thiết kế và chế tạo
dùng phương tiện gì để liên lạc, trao
đổi thông tin trong lónh vực kỹ
thuật?
- Trình bày ý tưởng của
mình trên bản vẽ.
- Chế tạo theo bản vẽ của
nhà thiết kế.
- Họ dùng bản vẽ kỹ
thuật để trao đổi thông
tin với nhau.
1. Khái niệm về bản
vẽ kỹ thuật :
Bản vẽ kỹ thuật (bản
vẽ) trình bày các thông
tin kỹ thuật dưới dạng
các hình vẽ và các ký
hiệu theo các quy tắc
nhiều chi tiết nằm khuất bên trong
thì 3 hình chiếu mà ta đã học có thể
diễn tả được hết cấu tạo của vật
không?
- Để thể hiện được các chi tiết bò
khuất bên trong của vật, ta dùng
phương pháp cắt.
- GV trình bày phương pháp cắt
thông qua vật mẫu.
- Hình cắt được vẽ như thế nào?
- Tại sao phải dùng hình cắt ?
Ho ạ t động 3: Tổng kết
- GV gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ
- Gọi 1 hs nêu lại nội dung chính của bài
học
- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk
- Dăn dò chuẩn bị bài 9
- Nhận xét tiết học
- Cơ khí, kiến trúc, xây
dựng, điện lực …
- Mỗi lónh vực có một loại
bản vẽ riêng vì đặc thù
riêng của mỗi ngành.
- Quan sát từ bên ngoài
không thể cho biết cấu
tạo bên trong của quả
cam.
- Thường tiến hành giải
phẩu để nghiên cứu cấu
tạo bên trong.
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
Ngày 5 tháng 9 năm 2010
TiÕt 8 - Tiết 9 : BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU :
1.KiÕn thøc:
- HS biết được nội dung của bản vẽ chi tiết.
- HS biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
2.KÜ n¨ng: - RÌn lun kÜ n¨ng ®äc b¶n vÏ kÜ tht nãi chung vµ b¶n vÏ chi tiÕt nãi riªng
3.Th¸I ®é: - Cã høng thó häc tËp bé m«n
II. CHUẨN BỊ :
- Sơ đồ hình 9.2 SGK.
- Vật mẫu : Ống lót hoặc mô hình.
III. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : 1 phút
2. Bài cũ : 7 phút
Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? B¶n vÏ c¬ khÝ vµ b¶n vÏ x©y dùng dïng trong c¸c c«ng viƯc g×?
Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
3. Bài mới :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi b¶ng
15 p
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
BVCT
- Hãy kể một vài vật dụng
xung quanh chúng ta do bàn
tay con người tạo nên?
- Về cấu tạo, các sản phẩm đó
có phải chỉ có liền một khối
các kích thước và các thông tin
cần thiết để chế tạo và kiểm tra
chi tiết máy :
- Hình biểu diễn : Gồm hình
cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng
và kết cấu của chi tiết.
- Kích thước : kích thước của
chi tiết, cần thiết cho việc chế
tạo và kiểm tra.
- Yêu cầu kỹ thuật : các yêu
cầu kỹ thuật về gia công, xử lý
bề mặt…
- Khung tên : Gồm tên gọi chi
tiết, vật liệu, tỉ lệ, cơ quan chủ
quản…
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
18
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
15 p
7 p
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc
BVCT
- Theo em, khi đọc bản vẽ chi
tiết, ta cần nắm bắt các thông
tin nào?
- Khung tên cung cấp cho ta
các thông tin nào?
- Hình biểu diễn cho ta các
thông tin nào?
- Yêu cầu kỹ thuật cho ta biết
và trình bày các thông
tin thu nhận được từ
bản vẽ.
2. Đọc bản vẽ chi tiết :
Khi đọc bản vẽ chi tiết, ta
thường đọc theo trình tự sau :
Trình tự
đọc
Nội dung cần tìm
hiểu
Khung
tên
- Tên gọi chi tiết.
- Vật liệu.
- Tỉ lệ.
Hình biểu
diễn
- Tên gọi hình
chiếu.
- Vò trí hình cắt.
Kích
thước
- Kích thước
chung của chi
tiết.
- Kích thước các
phần của chi tiết.
Yêu cầu
kỹ thuật
- Gia công.
20p
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết
có ren
- Hãy cho biết một số đồ vật
hoặc chi tiết thường gặp có
ren.
- Các đồ vật hoặc chi tiết đó có
ren với công dụng gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước
vẽ ren
- Theo em hình dạng của ren
đơn giản hay phức tạp?
- Vậy trên bản vẽ, ta có nên
vẽ ren giống như thật không?
Vì sao?
- Trên bản vẽ, các loại ren
khác nhau nhưng được vẽ
giống nhau. Vậy chúng giống
nhau ở các đặc điểm gì? Hãy
quan sát các hình 11.3 và hình
11.5 rồi cho biết điểm giống
nhau đó.
- Khi vẽ hình chiếu thì các
cạnh khuất được vẽ như thế
- Ốc, vít, bu lông, đai ốc
…
- Lắp ghép 2 chi tiết lại
với nhau.
- Hình dạng của ren là
phức tạp.
nào?
- Còn với các ren bò che khuất
thì vẽ như thế nào? Hãy xem
hình 11.6 và cho biết ren
khuất được vẽ như thế nào?
- Sự khác nhau trong quy ước
vẽ ren trục và ren lỗ?
Hoạt động 3: Tổng kết
- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ sgk
- Hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi
và bài tập cuối bài
* Hướng dẫn hs tự học:
Đọc bài thực hành bài 10 và bài
12 để chuẩn bj dụng cụ, vật liệu
đường giới hạn ren vẽ
bằng nét đứt.
- Với ren trục, nét liền
đậm đỉnh ren ở ngoài,
nét liền mảnh chân ren
nằm phía trong; còn đối
với ren lỗ, vò trí 2
đường trên ngược lại.
c. Ren bò che khuất : (ren lỗ)
d. Quy ước vẽ ren :
Ren nhìn thấy :
- Đường đỉnh ren và đường giới
hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét
liền mảnh và vòng tròn chân
ren chỉ vẽ ¾ vòng.
5p
12p
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội
dung của bài thực hành.
- Cho HS đọc phần II và III trong
SGK/33, II và III trong SGK/39 để
nắm bắt nội dung và yêu cầu thực
hành.
HĐ 2 : GV hướng dẫn HS đọc
bản vẽ hình 10.1 trang 34 và
hình 12.1 trang 39
* Hình 10.1
- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi
tiết?
- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt
các thông tin gì?
1. Đọc khung tên :
- Cho HS đọc khung tên và nêu các
thông tin nhận biết được.
2. Đọc hình biểu diễn :
- Hãy mô tả hình dạng của vòng
đai?
- Vò trí hình cắt của vòng đai như
thế nào?
- Đọc và nắm bắt thông tin.
- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ
và yêu cầu của mỗi phần.
- Tên chi tiết : Vòng đệm.
- Vật liệu : bằng thép.
- Tỉ lệ : 1 : 2
thông tin nhận biết được.
2. Đọc hình biểu diễn :
- Hãy mô tả hình dạng của côn?
- Vò trí hình cắt của côn như thế
nào?
3. Đọc các kích thước :
- Hãy cho biết các kích thước chung
(tổng thể) của chi tiết?
- Cho biết các kích thước của các
thành phần của chi tiết ? (chiều
dày, đường kính đáy lớn, đường
kính đáy nhỏ, kích thước ren…)
4. Đọc yêu cầu kỹ thuật :
- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật
khi gia công chi tiết?
Ho ạ t động 3: Tổ chức cho hs thực hành
- GV hướng dẫn cách trình bày
bảng 9.1 trên giấy vẽ A4.
Hoạt động 4: Tổng két
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực
hành
- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm
- Thu bài chấm điểm
- Chiều ngang :140mm; rộng :
50mm.
- Bán kính trong : 25mm; đường
kính lỗ : 12mm;
dày : 10mm; khoảng cách 2 lỗ :
110mm…
- Làm tù cạnh.
- Vật mẫu : Bộ vòng đai bằng kim loại hoặc chất dẻo.
III. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : 1 phút
2. Bài cũ : 7 phút
Trả bài và sửa bài thực hành
3. Bài mới :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi b¶ng
16p
16p
HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung
bản vẽ lắp.
- Cho HS quan sát vật mẫu bộ
vòng đai được tháo rời để xem
hình dạng, kết cấu của từng
chi tiết và lắp lại để thấy được
sự quan hệ giữa các chi tiết.
- Bản vẽ lắp gồm những hình
chiếu nào?
- Mỗi hình chiếu diễn tả chi
tiết nào?
Vò trí tương đối giữa các chi
tiết như thế nào?
- Các kích thước ghi trên bản
vẽ có ý nghóa gì?
-Bảng kê chi tiết gồm những
nội dung gì?
HĐ2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp
ráp và sử dụng sản phẩm.
2. Đọc bản vẽ lắp
Khi đọc bản vẽ lắp, ta thường
đọc theo trình tự sau :
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
24
Giáo án cơng nghệ 8 Vâ ThÞ Ngäc Thđy
5p
- Hình biểu diễn cho ta các
thông tin nào?
- Yêu cầu kỹ thuật cho ta biết
các thông tin nào?
- Hãy áp dụng vào đọc bản vẽ
ống lót hình 9.1 trang 31 SGK.
- GV gọi từng HS đọc theo
từng bước nêu trên.
- Cho HS đọc phần chú ý trong
SGK/43.
- Hãy cho biết tháo bộ vòng
đệm theo tứ tự nào?
- Hãy cho biết lắp bộ vòng
đệm theo tứ tự nào?
Hoạt động 3: Tổng kết
- Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi
cuối bài
- Dặn dò hs chuẩn bị bài thực
hành
…
- Cho biết hình dạng
thước
- Kích thước
chung của chi
tiết.
- Kích thước lắp
ráp giữa các chi
tiết.
Phân tích
chi tiết
- Vò trí của các
chi tiết.
Tổng hợp - Trình tự tháo
lắp.
- Công dụng của
sản phẩm.
Chú ý : SGK/43
Trường THCS Hương Toµn Tổ : Lý-Hố-Sinh-CN
25