Upload bởi
www.viet-ebook.co.cc Nguyễn Hoàng Cương
Trang 9
Cấu trúc câu tiếng Anh
Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier.
Chủ ngữ Động từ vị ngữ tân ngữ bổ ngữ
1.
Chủ ngữ (subject)
Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.
Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1
danh từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:
1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.
- Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều. N ó có thể
dùng được dùng với a (an) và the.
- Danh từ không đếm được không dùng được với số đếm do đó nó không có hình thái số nhiều.
Do đó, nó không dùng được với a (an).
- Một số các danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ:
person - people woman – women
mouse - mice foot – feet
tooth - teeth man - men.
-Sau đây là một số danh từ không đếm được mà ta cần biết.
Sand soap physics mathematics
N ews mumps Air politics
measles information Meat homework
food economics advertising* money
* Mặc dù advertising là danh từ không đếm được, nhưng advertisement lại là danh từ đếm được.
few ... than
more ... than
the, some, any
this, that
non
much (thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi
a lot of
a large amount of
a great deal of
(a) little
less ... than
more ... than - Danh từ time nếu dùng với nghĩa thời gian là không đếm được nhưng nếu dùng với nghĩa số lần
hoặc thời đại lại là danh từ đếm được.
Ví dụ:
We have spent too much time
on this homework.
She has been late for class six times
this semester.
1.2 Quán từ a (an) và the
1- a vÀ an
an - được dùng:
- trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o
- hai bán nguyên âm u, y
- các danh từ bắt đầu bằng h câm.
ví dụ: u : an uncle.
- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):
Ví dụ: a Mr
Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.
a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là người lạ
đối với người nói. Còn nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.
2- The
- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc
đến lần thứ 2 trong câu.
- The + noun + preposition + noun.
Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of
America.
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Ví dụ: the
boy whom I met; the place where I met him.
- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt.
Ví dụ: She is in the garden.
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.
Ví dụ : The first week; the only way.
- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ
sang số nhiều.
Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.
N hưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trước.
Ví dụ: if
oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.
- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.
Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.
- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ
số nhiều và động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật; The unemployed =
những người thất nghiệp.
to court (để kiện tụng)
We go to hospital (chữa bệnh)
to prison (đi tù)
to school / college/ university (để học)
Tương tự
in bed
at church
We can be in court
in hospital
at school/ college/ university
We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university.
leave school
We can leave hospital
be released from prison.
Với mục đích khác thì phải dùng the.
Ví dụ:
I went to the
church to see the stained glass.
He goes to the
prison sometimes to give lectures.
Upload bởi
www.viet-ebook.co.cc Nguyễn Hoàng Cương
Trang 13
Student go to the university for a class party.
Sea
Gulf, the Great Lackes.
Trước tên các dãy núi.
Ví dụ:
The Rockey Moutains.
Trước tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc
vũ trụ.
Ví dụ:
The earth, the moon, the Great Wall
Trước School/college/university + of + noun
Ví dụ:
The University of Florida.
The college of Arts and Sciences.
Trước các số thứ tự + noun.
Trước tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít).
Ví dụ:
Lake Geneva, Lake Erie Trước tên 1 n
gọn núi
Ví dụ:
Mount Mckinley
Trước tên các hành tinh hoặc các chùm sao
Ví dụ:
Venus, Mars, Earth, Orion.
Trước tên các trường này khi trước nó là 1 tên
riêng.
Ví dụ:
Ví dụ:
To play the piano.
Trước tên các môn học cụ thể.
Ví dụ:
The applied Math.
The theoretical Physics.
Ví dụ:
World war one
chapter three.
Không nên dùng trước tên các cuộc chiến
tranh khu vực nếu tên khu vực để nguyên.
Trước tên các nước có 1 từ như : Sweden,
Venezuela và các nước được đứng trước bởi
new hoặc tính từ chỉ phương hướng.
Ví dụ: N ew Zealand, South Africa. Trước tên cá
c lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành
phố, quận, huyện.
Ví dụ: Europe, California.
Trước tên bất cứ môn thể thao nào.
Ví dụ:
Base ball, basket ball.
Trước tên các danh từ mang tính trừu tượng
trừ những trường hợp đặc biệt.
other + dt không đ
2
= 1 chút nữa.
Ví dụ: other water = some more water.
other beer = some more beer.
the other + dt không đ
2
= chỗ còn sót lại.
Ví dụ:
The other beer = the remaining beer. (chỗ bia
còn lại)
- Another và other là không xác định trong khi the other là xác định. N ếu danh từ hoặc chủ ngữ ở
trên đã được hiểu hoặc được nhắc đến, chỉ cần dùng another và other như 1 đại từ là đủ.