Kiểm tra học kì I - Lí 6 - Pdf 73

Đề kiểm tra học kì 1
Môn: Vật lí lớp 6
Thời gian làm bài 45 phút
Đề 01
I. Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1(2 điểm):
a) Mọi vật đều có ….. ………………
b) Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là …………………….
c) Cầu thủ đá quả bóng. Lực mà chân cầu thủ tác dụng vào quả bóng làm cho quả
bóng …… ……………………và đồng thời bị …………………….
d) Khối lượng của một vật chỉ ……….. chất chứa trong vật.
e) Đơn vị của khối lượng là …………………….
Câu 2(2 điểm):
a) Một lực sĩ nâng và giữ quả tạ đứng yên. Lực …………của lực sĩ và …………
quả tạ là hai lực cân bằng.
b) Một người đi qua một chiếc cầu khỉ, cầu bị cong xuống. Lực thứ nhất là trọng
lượng của người. Lực thứ hai là…………………Hai lực này là hai ………
II. Khoanh tròn chữ cái đứng trước mỗi câu mà em cho là đúng nhất:
Câu 1(1 điểm): Khi buồm căng gió, chiếc thuyền buồm lướt nhanh trên mặt biển.
Lực nào đã đẩy thuyền đi.
A. Lực của sóng biển.
B. Lực của nước biển.
C. Lực của gió.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2(1 điểm): Quan sát một con trâu đang kéo cày, ba học sinh nhận xét:
A. Chỉ có con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.
B. Chỉ có cái cày tác dụng lực kéo lên mặt đất.
C. Cái cày, con trâu và mặt đất tác dụng lẫn nhau.
III. Tự luận (4 điểm):
Câu 1(3 điểm): Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.
a) Tính khối lượng riêng của cát

A. Trái Đất đã tác dụng lên nó
B. Sợi dây đã tác dụng lên nó
C. Sợi dây và Trái Đất đã tác dụng lên nó
D. Lực hút của Trái Đất và lực mà sợi dây tác dụng lên nó cân bằng nhau
III. Tự luận (4 điểm):
Câu 1(3 điểm): Biết một xe cát có khối lượng 7,2 tấn và có thể tích 3 m
3
.
a) Tính khối lượng riêng của cát
b) Tính trọng lượng riêng của cát
c) Tính thể tích của 1,5 tấn cát
Câu 2(1 điểm): Có 18 viên bi sắt giống hệt nhau, trong đó có một viên bi bị rỗng
nhẹ hơn. Với một cái cân Rôbécvan làm thế nào chỉ sau 3 lần cân ta lấy ra được
viên bi rỗng?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status