THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 73

Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM Ở CÔNG TY VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
I. Tổng quan về Công ty vật tư xuất nhập khẩu hoá chất:
1 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Vật tư và Xuất nhập
khẩu Hoá chất
Công ty Vật tư và Xuất nhập khẩu Hoá chất có tên ban đầu là Công ty
Vật tư vận tải Hoá chất . Công ty Vật tư vận tải Hoá chất được thành lập theo
QĐ số 327 / HC- QLKT ngày 4/11/1969 của Tổng cục Hoá chất .
Năm 1985 , để đáp ứng yêu cầu về Công tác XNK của ngành Hoá chất,
Tổng cục Hoá chất đã ra QĐ số 824/NC-TCCBĐT ngày 25/12/1985 đổi tên
Công ty Vật tư vận tải Hoá chất thành công ty Vật tư và Xuất nhập khẩu Hoá
chất .
Ngày 4/9/1992 Tổng cục Hoá chất ra QĐ số 1723/CMMg-TC phê
chuẩn điều lệ hoạt động của Công ty Vật tư và Xuất nhập khẩu Hoá chất .
Căn cứ vào Nghị định số 388-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ
trưởng về việc thành lập lại các DN nhà nước , Công ty Vật tư và Xuất nhập
khẩu Hoá chất được thành lập lại theo QĐ số 60/CMMg TC ngày 13/2/1993 .
Với :
Vốn kinh doanh : 12 . 082 triệu đồng
Trong đó : Vốn cố định : 4 . 753 triệu đồng
Vốn lưu động : 7 . 329 triệu đồng
Vốn ngân sách : 11 . 414 triệu đồng
Vốn tự bổ sung : 659 triệu đồng
Ngày 9/1/1997 Hội đồng quản trị đã ra QĐ số 13 / QĐ/ HĐQT phê
chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Vật tư và Xuất nhập khẩu
Hoá chất .
1
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý

Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
các xí nghiệp trong ngành, làm dịch vụ vận tải, vật tư, thiết bị cho các xí
nghiệp trong ngành, sửa chữa ô tô, gia công cơ khí .
Theo QĐ số 60/ CMMg-TC của Tổng công ty Hoá chất ngày 13/2 /
1993, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là kinh doanh vật tư, thiết bị, vận tải, các
loại hoá chất, phân bón NPK và các loại hàng hoá khác .
4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty :
Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và
định hướng của nhà nước để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đòi
hỏi tổ chức bộ máy của từng công ty phải củng cố và kiện toàn với cơ cấu
đơn giản hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty,
buộc công ty phải có một bộ máy quản lý hợp lý
Từ những yêu cầu và đòi hỏi như vậy , công ty đã cố gắng điều chỉnh và
kiện toàn cơ cấu tổ chức, sắp xếp hợp lý theo từng công việc phù hợp với
trình độ của nhiều người. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
bao gồm:
4.1 Ban giám đốc:
- Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm duy nhất trước tổng công ty, Bộ
Công nghiệp, thực hiện quản lý toàn diện các mặt hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc : Giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công và uỷ quyền .
4.2 Các phòng ban chức năng:
* Phòng tổ chức hành chính :
Về mặt tổ chức :
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của công ty, nghiên cứu tổ chức bộ máy
cơ quan , tổ chức sản xuất, sắp xếp cán bộ công nhân viên hợp lý, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ của các đơn vị trong từng thời kỳ, nghiên cứu cải tiến tổ
3
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội

Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
- Tổ chức thiết kế kỹ thuật những công trình có khả năng tự làm, theo dõi
kiểm tra những công trình đã duyệt ở các đơn vị cơ sở.
- Chấp hành đầy đủ các chế độ báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây
dựng cơ bản năm, quý, tháng cho Tổng công ty.
* Phòng kế hoạch
- Nghiên cứu nắm vững chỉ thị, nghị quyết và chỉ tiêu kế hoạch của Tổng
công ty giao cho công ty. Tiến hành lập kế hoạch chung của công ty về các
mặt: Tài chính, lao động và tiền lương, kiến thiết cơ bản, vận chuyển, trình
giám đốc duyệt để giao chỉ tiêu cho đơn vị thực hiện.
- Tổng hợp toàn bộ kế hoạch cụ thể của các đơn vị trong công ty, giúp giám
đốc cân đối và xét duyệt. Tổ chức biện pháp thực hiện kế hoạch năm, quý,
tháng. Theo dõi thực hiện để kịp thời bổ sung hoặc điều chỉnh cho sát với
tình hình thực tế nhằm hoàn thành kế hoạch Tổng công ty giao cho.
- Đôn đốc kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, chấp hành các chỉ thị,
nghị quyết của tổng Công ty. Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo, tổng
kết tháng, quý, năm.
* Phòng tài chính, kế toán thống kê
- Đáp ứng nguồn tài chính cho sản xuất kinh doanh
- Tổ chức, quản lý, phân phối điều hoà cho các đơn vị cơ sở theo chỉ thị kế
hoạch Tổng công ty giao cho.
- Thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, lập kế hoạch thu chi tài vụ, tổ
chức thanh quyết toán các nguồn vốn, đảm bảo sự tuần hoàn của vốn kinh
doanh có hiệu quả cao.
- Tổng hợp phân tích tình hình hoạt động kinh tế các đơn vị kịp thời giúp
giám đốc có biện pháp thúc đẩy, thực hiện tốt kế hoạch, mua và bán, luân
chuyển vốn, hàng hoá, vận tải, sửa chữa, kiến thiết cơ bản.
5
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội

Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vật tư và Xuất
nhập khẩu Hoá chất
Xí nghiệp Vật tư vận tải Hoá chất – Yên Viên
Chi nhánh Vtư v XNK à
H chất
Tp HCM
Chi nhánh
V tư v XNK à
H chất
H Phòng
Chi nhánh Vtư - vận tải
H chất số 2 -Đ Nà ẵng
Tổng kho A
H chất -
Yên viên -
Gia Lâm
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức h nh chínhà
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng vận tải
Phòng kế toán thống kê t i chínhà
Phòng xây dựng cơ bản
Phòng xuất, nhập khẩu
7
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
5 . Đặc điểm tổ chức SXKD của Công ty Vật tư và Xuất nhập khẩu Hoá chất

8
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
Trong những năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra
tương đối đảm bảo về cả số lượng và chất lượng. Kết quả thu nhập của công ty thể
hiện sự điều hành đúng phương hướng của tập thể ban lãnh đạo công ty trong việc
bám sát thị trường.
Từ số liệu trên cho thấy sự phát triển không ngừng của công ty, tiền lương
của công nhân viên được nâng cao, giá trị sản lượng ngày càng tăng thêm. Một lần
nữa đã chứng minh sự cố gắng của ban giám đốc và cùng toàn thể nhân viên của
Công ty vật tư và xuất nhập khẩu hoá chất phấn đấu, quyết tâm đưa công ty ngày
càng đi lên.
Các yếu tố nguồn lực.
Về nguồn vốn.
Là một doanh nghiệp Nhà nước do đó vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu
do ngân sách Nhà nước cấp.
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002
Số tiền (đ) % Số tiền (đ) %
Tổng vốn 155.091.122.375 100 118.596.372.042 100
vốn cố định 7.804.731.058 5,03 7.882.757.562 6,64
vốn lưu động 147.286.391.317 94,73 110.713.614.480 93,36
Nguồn : bảng cân đối kế toán 2001, 2002.
Qua bảng số liệu trên ta thấy ba năm gần đây tỷ trọng vốn lưu động của công
ty luôn chiến khoảng 94,16% tổng số vốn kinh doanh, còn vốn cố định chỉ chiếm
5,84%.
Cơ cấu nguồn vốn :
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường, ngoài

10
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ thuật Công Nghiệp I Báo cáo quản lý
Có thể xem xét tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty vật tư
và xuất nhập khẩu hoá chất qua các chỉ tiêu dưới đây thời kỳ 2001-2002:
Bảng số 4: Kết quả hoạt động SXKD của công ty.
Đơn vị tính :Đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 %
-Tổng doanh thu 532.180.704.761 540.847.122.514 102
-Gía vốn hàng bán 515.511.386.134 520.503.500.205 101
- Lợi tức gộp 16.669.318.627 20.343.622.309 123
- Chi phí bán hàng 5.598.838.772 4.531.272.157 80
- Chi phí quản lý DN 10.317.027.724 14.914.469.261 145
- Lợi tức thuần từ HĐSXKD 653.452.131 897.880.891 138
+ Thu nhập HĐTC 1.010.666.287 1.145.362.140 114
+ Chi phí HĐTC 443.847.316 577.705.784 131
- Lợi tức HĐTC 566.818.971 567.656.356 101
+ Thu nhập HĐBT 368.869.407 309.249.313 84
+Chi phí HĐBT 38.448.850 159.213.905 415
-Lợi tức bất thường 330.420.557 150.035.408 46
- Tổng lợi tức trước thuế 1.550.691.659 1.615.572.655 105
- Thuế TNDN phải nộp 449.931.943 500.728.049 112
-Lợi tức sau thuế 1.100.759.716 1.114.844.606 102
- Lợi tức chia LD- để lại LD 153.593.807 - -
-Thu sử dụng vốn 736.415.469 - -
11
Trần Thuý Hằng Kế toán 9A – H Nà ội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status