Khoa quản trị kinh
doanh
Mục lục
Mở đầu...............................................................................................................4
Ch ơng I .Vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động
marketing-mix trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.........................5
I- Khái niệm về marketig-mix và tiêu thụ sản phẩm ..................................5
1- Một số khái niệm về ....................................................................................5
1.1. Khái niệm Marketing - Mix .....................................................................5
1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm.......................................................................5
1.3. Tiêu thụ sản phẩm.....................................................................................6
1.4. Kênh phân phối..........................................................................................7
2- Vai trò của Marketing - Mix đối với việc tiêu thụ sản phẩm..................8
3- Các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp....8
3.1. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.......................................................8
3.2. Khách hàng.................................................................................................9
3.3. Đối thủ cạnh tranh.....................................................................................9
3.4. Các nhân tố vĩ mô......................................................................................10
II- Nội dung của tiêu thụ sản phẩm................................................................10
1- Xây dựng kế hoạch.......................................................................................10
1.1. nghiên cứu thị trờng .................................................................................10
1.2. Đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp.......................................12
1.3. Phân tích mạng lới tiêu thụ ......................................................................13
2- Tổ chức tiêu thụ............................................................................................14
2.1. Chuẩn bị tiêu thụ.......................................................................................14
2.2. Tổ chức tiêu thụ.........................................................................................15
2.3. Tổ chức các hoạt động sau bán hàng.......................................................17
3- Kiểm tra kiểm soát.......................................................................................18
4- Điều chỉnh.....................................................................................................18
1
Khoa quản trị kinh
Khoa quản trị kinh
doanh
Mở đầu
Tại sao chữ Marketing đợc sử dụng nh một ngôn ngữ bản địa vậy?
Phải chăng ngày nay Marketing đang len lỏi vào từng ngóc ngách cuộc sống
của mỗi ngời chúng ta? Đúng vậy bạn luôn phải tiếp xúc với với một dạng
Marketing. Khi bạn ăn, bạn vui chơi giải trí, bạn đi đờng. Dù trực tiếp hay gián
tiếp các nhân viên tiếp thị, các biển quảng cáo, các thông tin quảng cáo trên tivi,
tạp chí luôn không để bạn không thể không để ý tới.
Với nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, với xu hớng mở cửa hội
nhập nền kinh tế thế giới, thì Marketing thực sự cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp. Vì chính marketing là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự
phát triển của chính doanh nghiệp.
Nh các doanh nghiệp khác, công ty vật t Bu điện I cũng coi Marketing là
nhân tố quan trọng trong tiến trình hoạt động và phát triển của mình.
Do vậy sau một thời gian thực tập tại công ty vật t Bu điện I, qua nghiên
cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, tôi thấy vấn đề nổi côm tại doanh nghiệp là cần
có một chiến lợc Marketing mới, từ thực tế đó tôi đã xây dựng đề tài ứng dụng
Marketing Mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật t Bu
điện I với mục đích là đa ra một cái nhìn mới về tiêu thụ sản phẩm.
Marketing là một khái niệm rất rộng nó bao gồm toàn bộ các hoạt động
trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên do tính hạn
chế của chuyên đề nên ở đây chỉ đề cập đến Marketing Mix với vai trò thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Ch ơng I : ý nghĩa của marketing Mix trong việc thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Ch ơng II : Phân tích tình hình Marketing Mix và tiêu thụ sản
phẩm của công ty vật t Bu điện I.
Ch ơng III : Những giải pháp chủ yếu về Marketing Mix nhằm
khỏi thị trờng đó đợc gọi là chu kỳ sống của sản phẩm và đợc biểu diễn qua đồ
thị phản ánh doanh số bán nh sau :
4
Khoa quản trị kinh
doanh
Sơ đồ 1
- TR: Tổng doanh thu
- T : Thời kỳ
Chu kỳ sống của sản phẩm đợc phản ánh thông qua 4 pha : pha triển khai
(giai đoạn tung ra thị trờng), pha tăng trởng (giai đoạn phát triển), pha bão hoà
(giai đoạn chín muồi), pha suy thoái (giai đoạn suy thoái).
1.3 Tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là việc cung cấp các sản phẩm (hàng hoá) đến tay ng-
ời tiêu dùng để thoả mãn những nhu cầu của họ. Nó bao gồm tổng thể các biện
pháp về mặt kinh tế, tổ chức và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu thị tr-
ờng tổ chức sản xuất và bán sản phẩm theo yêu cầu của thị trờng.
Từ khái niệm về sản phẩm đã nêu thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm cha kết
thúc khi giao hàng cho khách hàng và đợc họ chấp nhận trả tiền (chấp nhận nợ)
nh quan điểm kế toán mà nó còn tiếp tục đến khi hoàn tất các dịch vụ sau bán
hàng.
1.4 Kênh phân phối
5
T1
T2 T3
T
TR
Sơ đồ chu kỳ sống của sản phẩm
Khoa quản trị kinh
doanh
Kênh phân phối là tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp
Bán buôn
nhỏ
Bán lẻ
Bán lẻ
Cấp 0
1 cấp
2 cấp
3 cấp
Khoa quản trị kinh
doanh
2) Vai trò của Marketing đối với tiêu thụ sản phẩm.
Mục đích của Marketing là tìm kiếm và làm mọi cách để thoả mãn nhu
cầu của ngời tiêu dùng. Marketing tác động tiêu thụ thông qua sự định hớng và
thúc đẩy bán hàng.
Marketing tìm kiếm các nhu cầu thị trờng đặc biệt là các thị trờng tiềm
năng, phân tích các nhu cầu đó và xem xét những nhân tố ảnh hởng đến quyết
định mua hàng của ngời tiêu dùng, đồng thời cũng trên thị trờng đó Marketing
phát hiện và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh : các mục tiêu chiến lợc, điểm
mạnh, điểm yếu và phản ứng của họ. Từ những dữ liệu thu đợc nhà quản trị sẽ
xây dựng các chính sách Marketing-mix : chính sách sản phẩm, chính sách
phân phối, chính sách giá cả, chính sách xúc tiến khuyếch trơng nhằm định h-
ớng cho công tác tiêu thụ sản phẩm.
Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thông qua việc lôi kéo khách hàng tham gia
vào các kênh phân phối bằng các hoạt động xúc tiến khuyếch trơng.
Chính sách sản phẩm là định hớng cho hoạt động sản xuất tạo nguồn
hàng cho tiêu thụ.
Chính sách giá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ nhân viên bán hàng
và phát huy tính linh hoạt của họ trong quá trình hoạt động. Nếu chính sách giá
linh động sẽ thu hút các trung gian tham gia vào các kênh phân phối.
3) Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
cạnh tranh tăng thêm tính gay gắt. Các hãng cùng tham gia vào một thị trờng có
ảnh hởng rất lớn đến các mục tiêu chiến lợc, cách thức kinh doanh của nhau.
Khi có nhiều sự gia nhập mới doanh nghiệp phải xem xét lại các mục
tiêu của mình, mỗi hoạt động của đối thủ phải đợc xem xét một các kỹ lỡng từ
đó vạch ra đờng đi cho mình. Doanh nghiệp sẽ phản ứng ra sao nếu đối thủ hạ
giá bán hay tăng chi phí quảng cáo. Cả hai hành động đó đều có nguy cơ làm
giảm thị phần của doanh nghiệp. Với mỗi hành động nh thế doanh nghiệp có
thể phòng thủ đến cùng có thể phản công dữ dội hay yên lặng nghe ngóng.
3.4 Các nhân tố vĩ mô
ảnh hởng của nhân tố này là tạo ra sự thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động
tiêu thụ. Nó kìm hãm khi tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp, khi nó
không phù hợp với các qui luật tự nhiên chẳng hạn nhân tố luật pháp nếu có
8
Khoa quản trị kinh
doanh
không đồng bộ, không chặt chẽ sẽ gây sự bất ổn của thị trờng. Nó thúc đẩy khi
tạo ra những thuận lợi cho doanh nghiệp .
ii) Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
Nội dung quan trọng nhất của Marketting là định hớng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, trong tiêu thụ sản phẩm nó tìm cách làm thế nào để bán đợc
hàng. Vì vậy trong phần này khi đề cập đến nội dung của tiêu thụ sản phẩm ta
xem xét các vấn đề : Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát
và điều chỉnh. Trong đó công tác xây dựng kế hoạch có vai trò quyết định đến
hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm.
1) Xây dựng kế hoạch
Thực chất đây là việc xây dựng các chính sách Marketing-mix : chính
sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến khuyếch trơng và
chính sách giá cả, thông qua việc thu thập phân tích và xử lý các thông tin từ
môi trờng kinh doanh và bản thân doanh nghiệp.
1.1 Nghiên cứu thị trờng
việc phân tích các đối thủ cạnh tranh chính là tìm cách để biết ngời, những ngời
đang và sẽ cung cấp các sản phẩm giống nh của doanh nghiệp trên thị trờng,
những ngời cũng đang tìm mọi cách để hiểu ngời khác, hiểu thị trờng nh mình.
Tất cả những việc cần làm là tìm hiểu xem đối thủ của mình là ai ? chiến
lợc của họ nh thế nào ? đâu là điểm mạnh, điểm yếu của họ ? và cách thức họ
phản ứng ra sao ?
Có nhiều ngời cho rằng việc phát hiện các đối thủ cạnh tranh là một
nhiệm vụ đơn giản, dễ dàng thấy đợc rằng trên thị trờng nớc giải khát không chỉ
có Coca cola mà còn pepsi cola và nhiều hàng khác, không chỉ có sony mà rất
nhiều hãng nh Toshiba, Samsung, Daewoo... cung cấp các sản phẩm điện tử.
Những đối thủ dễ thấy chỉ là những đối thủ hiện tại còn các đối thủ tiềm
ẩn thì việc phát hiện ra họ không dễ dàng chút nào, chẳng khác gì ngời ta đứng
ở chỗ sáng tìm một vật trong bóng tối. Nhiệm vụ của ngời Marketing là phải
vén bức màn tối đó, đây là công việc rất quan trọng và tốn kém.
1.2 Đánh giá năng lực sản suất của doanh nghiệp.
10
Khoa quản trị kinh
doanh
Phần trớc chúng ta đã đề cập đến công việc của doanh nghiệp làm để biết
ngời, bây giờ là phần doanh nghiệp tìm cách để biết mình thông qua đánh giá
năng lực sản xuất.
a) Đánh giá năng lực sản xuất hiện có.
Đánh giá năng lực sản xuất hiện có là tiền đề để các nhà quản trị ra các
quyết đinh quản trị tác nghiệp và kế hoạch sản phẩm, trớc hết ta phải xác định
đợc các nguồn lực hiện có và các phơng pháp khai thác các nguồn lực đó.
Khi đề cập đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhiều ngời cho rằng
đó là các yếu tố đầu vào của các quá trình sản xuất (các vật thể hữu hình) nh :
lao động, vốn, đất đai, công nghệ. Nhng thực tế không hoàn toàn nh vậy, ngoài
các nguồn lực hữu hình đó còn có các nguồn lực vô hình mà nhiều khi nó đóng
vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nó có thể là danh
chính sách phân phối, chính sách giá cả và chính sách xúc tiến khuyếch trơng.
Chính sách sản phẩm đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp
với nhau về từng đơn vị sản phẩm, chủng loại sản phẩm và danh mục sản phẩm .
Sản phẩm chào bán cho ngời tiêu dùng đợc xem xét dới ba mức độ:
Sản phẩm theo ý tởng dự án - đó là dịch vụ cơ bản mà thực tế ngời mua
có đợc. Sản phẩm thực là sản phẩm đợc đem ra bán với tính chất, cấu hình bên
ngoài, chất lợng nhất định, tên và bao gói. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm
hiện thực kèm theo các dịch vụ bán hàng.
Ngoài ra, trong chính sách sản phẩm quyết định việc thiết kế sản phẩm
mới cũng là một quyết định quan trọng vì nó liên quan đến việc đổi mới trong
doanh nghiệp. Khi đa ra quyết định này cần phải cân nhắc kỹ lỡng dựa trện các
kết quả nghiên cứu thị trờng vì nó mang tính rủi ro cao.
Chính sách phân phối : Những quyết định về lựa chọn các kênh phân
phối là những quyết định trong số các quyết định quan trọng và phức tạp nhất
mà doanh nghiệp phải thông qua. Mỗi kênh đợc đặc trng bởi mức tiêu thụ và chi
phí của nó. Sau khi chọn kênh Marketing cụ thể, doanh nghiệp phải sử dụng nó
trong một thời gian khá dài.
Chính sách giá cả : Việc xác định giá cả cho hàng hoá là một quá trình
bao gồm 6 giai đoạn :
- Doanh nghiệp xác định kỹ các mục tiêu của mình;
12
Khoa quản trị kinh
doanh
- Xây dựng đồ thị đờng cầu thể hiện số lợng hàng hoá chắc chắn xẽ bán
đợc trong một thời gian nhất định;
- Tính toán xem tổng chi phí của mình thay đổi nh thế nào khi mức sản
xuất khác nhau;
- Nghiên cứu giá cả các đối thủ cạnh tranh;
- Lựa chọn cho mình một phơng pháp phân tích giá thích hợp;
- Quyết định giá cuối cùng cho hàng hoá.
trì các cấp trung gian trong kênh quản lý của mình . Khi xây dựng hệ thống
kênh tiêu thụ , doanh nghiệp cần phải chọn số lợng và loại trung gian cho mỗi
kênh . Yêu cầu của các nhà sản xuất đối với các trung gian thờng là tìm mọi
cách để tăng doanh số bán , nhã nhặn với khách hàng và giữ uy tín cho doanh
nghiệp . Còn các trung gian lại muốn đợc sự quan tâm của ngời cung cấp qua
những chính sách hoa hồng, chiết khấu và giao hàng đúng, đủ về thời gian , số
lợng và chất lợng .
Xây dựng kênh tiêu thụ không chỉ nhằm mục đích đa sản phẩm đến với
ngời tiêu dùng mà còn là các đầu mối thu thập những thông tin phản hồi từ phía
khách hàng . Các nhà quản trị rất quan tâm chức năng thứ hai này của kênh tiêu
thụ.
Thực chất khi xây dựng kênh tiêu thụ doanh nghiệp đã xác định hệ thồng
các điểm bán hàng của mình . Việc xác định này dựa trên kết quả nghiên cứu
thị trờng .
b) Trang thiết bị nơi bán hàng
Trang thiết bị nơi bán hàng không chỉ nhằm mục đích bán hàng tiện lợi
mà còn nhằm mục đích thu hút khách hàng , các cửa hàng không chỉ là nơi bán
hàng mà còn là nơi trng bày , giới thiệu sản phẩm . Muốn thể hiện điều đầu tiên
phải chú ý là tạo cho cửa hàng một không gian hài hoà giữa màu sắc của các
thiết bị , màu sắc sản phẩm với hệ thống chiếu sáng , màu sơn tờng ; phải tạo
cho mỗi cửa hàng một dáng vẻ riêng . Cần lu ý rằng ngời tiêu dùng đi mua hàng
không chỉ có mục đích mua sắm mà đây còn là một hình thức giải trí .
c) Tổ chức bán hàng
Trong khâu này ngời ta đặc biệt chú ý tới việc quản lý đội ngũ nhân viên
bán hàng ( quản trị nhân lực ) vì họ là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng
14
Khoa quản trị kinh
doanh
. Vai trò của những ngời này rất quan trọng tromg việc giao tiếp , ký kết các
hợp đồng mua bán . Một doanh nghiệp dù có kế hoạch tiêu thụ hoàn hảo , hệ
doanh
Ngời tiêu dùng không chỉ quan tâm đến bản thân các dịch vụ mà còn cả
về khối lợng, chất lợng của các dịch vụ đó. Vì vậy doanh nghiệp phải thờng
xuyên theo dõi xem các dịch vụ của mình có làm hài lòng khách hàng không,
dịch vụcủa đối thủ ra sao? Để từ đó có các chính sách phù hợp. Các dịch vụ sau
bán hàng gồm các hoạt động sau :
* Vận chuyển và lắp đặt : đó là công tác vận chuyển hàng hoá đến nơi
khách hàng yêu cầu và tổ chức lắp đặt theo đúng hợp đồng.
* H ớng dẫn sử dụng : có thể là trực tiếp hớng dẫn khi lắp đặt hay gửi các
phiếu hớng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.
* Bảo hành : thực hiện bảo hành hoàn toàn theo hợp đồng mua bán dù có
thiệt hại về kinh tế. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi phải tiến
hành các dịch vụ sửa chữa trong thời gian bảo hành.
3) Kiểm tra kiểm soát
Để đảm bảo rằng các mục tiêu đợc thực hiện theo đúng yêu cầu kế hoạch
trong quá trình thực hiện cần phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm soát.
Đây là hoạt động đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch thông qua
sự theo dõi thu thập các số liệu về kết quả tiêu thụ thực tế rồi so sánh nó với các
chỉ tiêu kế hoạch. Từ đó phát hiện ra những khuyết tật, trục trặc, phân tích các
nguyên nhân dẫn đến kết quả đó và đề ra phơng pháp giải quyết. Các công cụ
toán học, thống kê thờng xuyên đợc sử dụng trong khâu này.
4) Điều chỉnh
Điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống doanh nghiệp có
khả năng thực hiện đợc những mục tiêu đề ra đồng thời nó cũng đa các mục tiêu
đó phù hợp với thực tiễn. Từ kết quả của hoạt động kiểm tra, nhà quản trị sẽ đa
ra những quyết định điều chỉnh thích hợp. Nếu nguyên nhân của những khuyết
tật nằm ở khâu lập kế hoạch thì cần xem xét lại các mục tiêu đã đề ra, còn
nguyên nhân nằm ở khâu thực hiện thì cần tìm hiểu cách thức triển khai các
biện pháp kế hoạch đã hợp lý cha, môi trờng kinh doanh có gì biến động
không?
- Ngày 06/04/1987 Tổng cục Bu điện có quyết định số 641/TCCB thành
lập công ty dịch vụ kỹ thuật viễn thông Việt Nam.
- Ngày 07/01/1988 Tổng cục Bu điện có quyết định số 1237/QĐ - TCCB
ban hành điều lệ, tổ chức hoạt động dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu trực tiếp
của công ty dịch vụ kỹ thuật viễn thông Việt Nam.
- Ngày 30/03/1990 Tổng công ty Bu điện có quyết định số 372/QĐ -
TCCB hợp nhất công ty vật t Bu điện và công ty dịch vụ kỹ thuật viễn thông
Việt Nam thành công ty vật t dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu thiết bị Bu
chính viễn thông.
- Ngày 15/03/1993 Tổng cục Bu điện có quyết định số 197/QĐ - TCCB
đổi tên thành công ty dịch vụ và xuất nhập khẩu vật t Bu điện.
18
Khoa quản trị kinh
doanh
- Ngày 09/06/1996 Tổng cục Bu điện có quyết định 426/TCCBLĐ đổi tên
công ty dịch vụ xuất nhập khẩu vật t Bu điện thành công ty vật t Bu điện I.
* Tên giao dịch đối ngoại :
POST AND TELECOMMUNICATION MATERIAL COMPANY.
* Viết tắt là : COKYVINA
2) Nhiệm vụ, mục đích và phạm vi kinh doanh :
a) Nhiệm vụ :
Xuất nhập khẩu trực tiếp vật t thiết bị cho mạng thông tin Bu điện phát
thanh truyền hình, điện tử, tin học bao gồm các thiết bị chuyển mạch, thiết bị
truyền dẫn, phụ tùng linh kiện, thiết bị đầu cuối. Mã số0703.
Kinh doanh vật t, thiết bị thôngtin Bu chính viễn thông và phát thanh truyền
hình nội địa. Mã số 070401
b) Sản phẩm chính :
- Thiết bị toàn bộ, thiết bị chuyển mạch (các loại tổng đài) thiết bị truyền
dẫn (hữu tuyến vô tuyến, vệ tinh). Thiết bị đầu cuối (điện thoại, điện toán, telex,
truyền số liệu, video tex, tìm gọi hệ thống kiểm soát, rada) công trình thiết bị
Về kinh doanh với nớc ngoài :
- Trực tiếp nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, thiết bị phụ tùng, phục vụ
cho sản xuất của ngành Bu điện và cho các hợp đồng liên doanh đầu t sản xuất
thiết bị thông tin Bu điện.
- Trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin do các liên
doanh với nớc ngoài với ngành Bu điện sản xuất ra.
- Mở rộng thị trờng xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực và trên thế giới.
3) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Vật t Bu điện I
Công ty vật t Bu điện I là một đơn vị kinh doanh có t cách pháp nhân,
hạch toán kinh tế độc lập, là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bu chính
Viễn thông Việt Nam có tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền Việt Nam tại ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam, có con dấu riêng. Công ty đặt dới sự quản lý của
Nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu của Bộ Thơng mại.
20
Khoa quản trị kinh
doanh
Sơ đồ 3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
21
Giám Đốc
P.giám đốc
kinh doanh
Trung tâm
kinh doanh I
Trung tâm
kinh doanh
II
Trung tâm
kinh doanh
IV
(kho Yên Viên,kho Đồi Lim)
Khoa quản trị kinh
doanh
Chức năng các bộ phận :
3.1 Giám đốc :
Là ngời đứng đầu Công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
tổ chức hành chính và mọi hoạt động khác theo chế độ thủ trởng, chịu trách
nhiệm trớc luật pháp trớc Tổng Công ty về điều hành và tập thể cán bộ công
nhân viên trong công ty.
3.2 Phó giám đốc :
Phó giám đốc nội chính giúp việc cho Giám đốc , phụ trách mảng hành
chính, phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về công tác kinh doanh nội
địa
3.3 Phòng tổ chức hành chính :
Tổ chức hoạt động nhân sự của Công ty : Tuyển dụng lao động , giải
quyết các chế độ chính sách ngời lao động nghỉ việc , nghỉ hu. Chịu sự quản lý
của Giám đốc và phó giám đốc.
3.4 Phòng Tài chính Kế toán :
Giúp Giám đốc quản lý tài chính của Công ty , ghi chép , cân đối nguồn
vốn , phân tích lỗ lãi , chịu sự quản lý của giám đốc.
3.5 Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu :
Do Giám đốc quản lý , thực hiện các nhiệm vụ về kế hoạch và lập kế
hoạch, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu , khi có nhu cầu hàng hoá trong
hoạt động kinh doanh thì phòng là đơn vị trực tiếp chọn đối tác nớc ngoài , tổ
chức đàm phán , ký kết hợp đồng , theo dõi , đôn đốc việc thực hiện hợp đồng ,
tổng hợp , báo cáo các kết quả hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu của
Công ty .
3.6 Phòng nghiệp vụ pháp chế ngoại thơng :
Với chức năng giúp lãnh đạo trong đàm phán ký kết hợp đồng với nớc
ngoài , theo dõi đôn đốc thực hiện hợp đồng , làm thủ tục tiếp nhận hàng hoá tại
ảnh hởng theo cách thức trên mà phân chia thành những đặc điểm ảnh hởng đến
hoạt động kinh doanh của Công ty vật t Bu điện I theo những đặc trng riêng của
ngành Bu điện.
* Đặc điểm ảnh h ởng của ngành
23
Khoa quản trị kinh
doanh
Ngành Bu điện là ngành đợc Nhà nớc u tiên phát triển với các chiến lợc
phát triển tăng tốc, đặt ra nhiều mục tiêu phấn đấu trong tơng lai ngắn hạn, để
tìm cách phát triển thông tin rộng khắp đến tất cả các huyện, xã, vùng sâu, vùng
xa (100% số xã trên toàn quốc có máy điện thoại). Để thực hiện mục tiêu trên
trong những năm qua Nhà nớc đầu t rất nhiều cho các doanh nghiệp trong
ngành. Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp. Các sản phẩm trong lĩnh vực
bu chính viễn thông đợc cung cấp bởi các doanh nghiệp trong ngành thông qua
sản xuất hoặc nhập khẩu. Với chiến lợc phát triển tăng tốc của ngành Bu điện
thì thị trờng cho các doanh nghiệp nh công ty vật t Bu điện I sẽ đợc mở rộng.
Cầu sẽ tăng, đặc biệt là cầu cho máy điện thoại, cầu về các loại cáp, cầu về các
tổng đài dung lợng lớn, nhỏ .v.v Đây là cơ hội tốt cho công ty vì Công ty vật
t Bu điện I thực hiện chức năng xuất nhập khẩu các thiết bị Bu điện.
Trong những năm tới Việt Nam sẽ chính thức gia nhập AFTA, thì mức độ
cạnh tranh trong ngành sẽ trở lên khốc liệt hơn, do có chính sách thuận lợi trong
nhập khẩu cho một số công ty nớc ngoài đang có ý định tham gia vào thị trờng
Việt Nam. Để trụ vững đợc công ty cần có sự thay đổi về cách nhìn và cách
nghĩ, trong vấn đề kinh doanh ngay từ bây giờ để có thể thích ứng với hoàn
cảnh đó.
Từ nhận thức trên công ty luôn có sự thay đổi về cơ cấu quản lý, đào tạo
cán bộ, hoàn thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng ban trong
doanh nghiệp.
* Đặc điểm của công nghệ
Sản phẩm của công ty chủ yếu là những sản phẩm chuyên dụng trong
Quan tâm đến chất lợng sản phẩm, giá bán
Quan tâm đến thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng
Quan tâm đến dịch vụ sau bán hàng
* Đặc điểm của nhà cung cấp
Do mật độ các nhà cung cấp các thiết bị bu chính viễn thông trong khu
vực và thế giới nhiều, do vậy việc lựa chọn một nhà cung cấp thích hợp và cố
định là tơng đối khó. Do đó tuỳ thuộc vào từng thời kỳ và nhu cầu của thị trờng
mà công ty lựa chọn các nhà cung cấp cho phù hợp và có lợi.
Sau đây là danh sách một số nhà cung cấp đã có quan hệ kinh doanh với
công ty:
25