PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY MAI ĐỘNG - Pdf 73

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY MAI
ĐỘNG
I. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MAI
ĐỘNG.
1. Quá trình hình thành Công ty Mai Động.
Trước đây Công ty Mai Động có tên là xí nghiệp cơ khí Mai Động và được
thành lập năm 1960. Địa điểm công ty tại số 310 đường Minh Khai, quận Hai Bà
Trưng Hà Nội. Diện tích mặt bằng của xí nghiệp được hình thành từ các cơ sở sản
xuất tư nhân nhỏ bé, lạc hậu. Sau khi cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh,
xí nghiệp đã được nhà nước đầu tư mở rộng ngày càng lớn. Năm 1971 sát nhập
toàn bộ xí nghiệp Đống Đa vào xí nghiệp Mai động theo quyết định số 1148-
VVKH của Uỷ ban hành chính thành phố vẫn lấy tên là Nhà máy cơ khí Mai Động.
Năm 1971 xí nghiệp có 760 cán bộ công nhân viên trong đó có 164 công nhân
từ bậc 4 trở lên và 35 cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại học, 120 đơn vị thiết
bị, 6 công trình nhà xưởng sản xuất và quản lý với giá trị toàn bộ TSCĐ trên 5 triệu
đồng, vốn lưu động 1,5 triệu đồng. Xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng sau:
Búa máy các loại từ 75 kg - 150 kg
Máy đột dập các loại từ 5 tấn - 160 tấn
Đúc các loại ống gang từ Φ100-Φ600
Đúc các chi tiết máy bằng gang thép.
Việc lấy tên là nhà máy cơ khí Mai Động không thể hiện được đầy đủ những
mặt hàng sản xuất khác của công ty không thuộc về cơ khí như ông gang các loại...
ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ của Công ty.
Năm 1998 theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội số
2424/QĐ-UB đổi tên mới thành Công ty Mai Động. Tên giao dịch: MAI DONG
CORPORATION, viết tắt là MC. Trực thuộc Sở Công nghiệp thành phố Hà Nội.
Công ty Mai Động là doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước. Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con
dấu và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước.
Đến năm 2001 tài sản của Công ty như sau:
Nguyên giá TSCĐ : 1.700.000.000đ

* Các phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền thay mặt điều hành
các lĩnh vực công tác mà giám đốc giao và chịu trách nhiệm về các quyết định của
mình. Có trách nhiệm báo cáo lại cho giám đốc những công việc để giải quyết khi
giám đốc đi vắng.
- Phó giám đốc I:
Thay mặt giám đốc điều hành có tính tổng hợp khi giám đốc đi công tác.
Điều hành một phần hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm việc làm.
Trực tiếp ký các chứng từ - hoá đơn liên quan đến các lĩnh vực được phân
công sau khi được giám đốc phê duyệt.
Được ký các hợp đồng kinh tế gia công sửa chữa.
Phụ trách trực tiếp và chỉ đạo các công việc kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, công
tác tổ chức cán bộ - đào tạo, công tác định mức tiền lương.
Ký duyệt các hợp đồng gia công hàng ngoài.
Giải quyết các công việc đối ngoại mang tính xã hội.
Chịu trách nhiệm công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Phó giám đốc 2: Phụ trách sản xuất, phụ trách khối phân xưởng sản xuất và
phục vụ.
Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm triển khai và điều hành sản xuất theo kế
hoạch của công ty.
Trực tiếp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình chỉ đạo sản
xuất.
Trực tiếp phụ trách an toàn lao động của toàn công ty theo luật định.
Được ký các chứng từ hoá đơn liên quan đến lĩnh vực phân công (sau khi đã
được giám đốc duyệt).
Giúp giám đốc điều hành một số công việc có liên quan đến mua vật tư - thiết
bị phục vụ sản xuất.
Là phó giám đốc phụ trách sản xuất và an toàn lao động của công ty, chỉ đạo
trực tiếp các công việc liên quan đến hoạt động của xưởng cơ, xưởng đúc, ngành
tạo phôi, phân xưởng cơ điện, bộ phận xây dựng cơ bản, bộ phận điều lệ, vận
chuyển xe nâng, tổ đập gang của phòng kinh tế.

bước công việc.
Nghiên cứu, thiết kế, đổi mới quy trình công nghệ và các mẫu mã sản phẩm
sản xuất của công ty.
* Phòng KCS:
Ngoài việc xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch sửa chữa, dự phòng
phải kịp thời xử lý máy móc thiết bị hỏng đột xuất.
Kiểm tra tổng hợp về phân tích tình hình thực hiện quy chế sử dụng máy móc
thiết bị, dụng cụ để có biện pháp hạn chế sự cố xảy ra.
* Phòng Hành chính:
Thực hiện công tác hành chính quản trị, thực hiện công tác pháp chế, thực
hiện công tác lưu trữ tài liệu của công ty theo các quy định của nhà nước.
Thực hiện công tác thông tin dự báo, công tác đối ngoại chuẩn bị các thủ tục
hành chính cho việc tiếp khách của công ty.
* Phòng Tổ chức đào tạo:
Quản lý toàn diện các công việc của phòng như tổ chức nhân sự, công tác bảo
hiểm xã hội, công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý, trình độ nghề cho công
nhân của công ty.
Trực tiếp quản lý các công việc về nâng bậc lương, quản lý hồ sơ nhân sự,
điều chuyển công tác, giúp giám đốc về công việc đào tạo và quy hoạch đội ngũ
cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tham mưu cho giám đốc về công tác sắp xếp lại tổ chức sản xuất trong công
ty, lập hoạch định về công tác tổ chức ngắn hạn, dài hạn.
Trực tiếp làm việc với các phòng, các phân xưởng về công việc của giám đốc
giao.
Là thành viên thường trực của hội đồng lương, hội đồng kỷ luật, được tham
dự các cuộc họp của ban lãnh đạo công ty bàn về công tác quy hoạch đội ngũ.
Khi các hồ sơ về tuyển dụng, chuyển công tác nâng bậc lương cho nhân viên
và công nhân đã được ký duyệt tổng hợp thì được phép ký, đóng dấu gồm:
+ Hợp đồng lao động ngắn hạn thời vụ từ 12 tháng trở xuống.
+ Giấy thôi trả lương, quyết định nâng lương cá nhân.

* Xưởng tạo phôi:
Gò, hàn, cắt hơi, tạo phôi hoàn chỉnh theo sản phẩm.
* Xưởng cơ điện:
Sửa chữa máy móc thiết bị cơ điện của công ty.
Viết bản hướng dẫn sử dụng và thao tác các thiết bị.
* Xưởng gia công máy: Rèn, cưa, cắt, nhiệt luyện... các chi tiết của sản
phẩm.
Các phân xưởng sản xuất trên đều chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc qua
các quản đốc phân xưởng.
d) Chức năng nhiệm vụ của công ty:
* Chức năng:
Công ty Mai Động là một đơn vị sản xuất kinh doanh với chứcnăng là sản
xuất, kinh doanh các loại ống phục vụ các công trình cấp nước sạch hiện nay sản
phẩm này chiếm 80% doanh thu của công ty. Ngoài ra công ty vẫn sản xuất máy
móc, trang thiết bị kỹ thuật cho các xưởng cơ khí của nhiều ngành kinh tế, cho
ngành sản xuất hàng kim khí tiêu dùng phục vụ mọi thành phần kinh tế trong và
ngoài nước nhằm bảo toàn vốn, có lãi bảo đảm đời sống cho người lao động và
không ngừng phát triển mọi mặt, làm tròn các nghiệp vụ quốc gia.
* Nhiệm vụ:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng
sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá và dịch vụ cho xã hội, từ
bù đắp chi phí, tự trang trải vốn, và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, với
địa phương sở tại trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống
và hoạt động xã hội không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp của
công nhân viên chức để theo kịp sự đổi mới của đất nước.
Mở rộng liên kết kinh tế của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo
của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất xã hội và

Sơ đồ tổ chức sản xuất
PX SX chính PX SX phụ
Cơ điện
FX SX phụ
PX rèn gò hàn
PX đúc 1
PX đúc 2
PX đại tu
Nhiệt luyện
Nguội lắp ráp sơn mạ
CK1
CK2
Kho TP
Quá trình sản xuất đối với các loại sản phẩm chủ yếu hiện nay của công ty
được hình thành theo hai quy trình riêng biệt biểu hiện thông qua hai sơ đồ sau:
Quy trình sản xuất của các loại máy công cụ:
Quy trình sản xuất ống dẫn nước các loại:
Nguyên liệu dùng để sản xuất: gồm có nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ:
Mỗi một loại sản phẩm, chi tiết máy có tỷ lệ nguyên liệu khác nhau.
VD1: Để sản xuất ống gang nguyên liệu gồm:
Nguyên liệu chính: Gang LX, gang cũ, Fe-Si, Fe-P.
Nguyên liệu phụ: Dây thép, que hàn, gỗ mẫu, gạch chịu lửa, cát vàng, cát đen,
cát trắng, đất sét, đá vôi phấn chì, nước thuỷ tinh, bầu nhựa, bột chịu lửa, bìa chịu
nhiệt, dây cáp, xi măng P400, dây Amiăng, ống cao su.
Ngoài ra còn có nhiên liệu + động lực: than củi, củi, rơm, điện.
VD2: Để sản xuất giàn thử ống gồm có các nguyên liệu sau:
Nguyên liệu chính: tôn 2 ÷ tôn 90, thép tấm, thép hình, đồng, gang.
Nguyên liệu phụ: ô xy đất đèn, que hàn, đá mài.
Ngoài ra còn có bán thành phẩm mua ngoài: động cơ, bơm tự hút, cút, măng
sông, ống nước D20, D26, D42, can nước D20...

công ty nhiêu cơ hội về tiêu thụ sản phẩm, hiện tại đã có một số đơn đặt hàng về
sản phẩm máy ép thuỷ lực và sản phẩm ống nước cho các dự án cải tạo hệ thống
cấp thoát nước một vài tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long.
Hiện nay trong cả nước có 3 nhà máy lớn sản xuất kinh doanh các sản phẩm
tương tự nhau về sản phẩm ống nước: một nhà máy Đại việt ở Sài gòn, một nhà
máy Tân Long ở Hải Phòng, còn lại ở Hà Nội là nhà máy cơ khí Mai Động. Một
số năm trước sản phẩm của Hà Nội sản xuất phục vụ các vùng ở xa còn thị trường
Hà Nội tiêu thụ thì lại do sản phẩm nơi khác mang về. Hiện nay nhà máy cơ khí
Hà Nội xác định thị trường Hà Nội là một thị trường trọng điểm mà sản phẩm của
công ty có tính cạnh tranh cao su với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực. Công ty xác định đây là một thị trường tiềm năng rất lớn, bởi vì
theo qui hoạch của thủ đô từ năm 2000 - 2020 sẽ phát triển một loạt các đô thị vệ
tinh của thủ đô Hà Nội. Chính vì vậy nhu cầu về các sản phẩm của công ty trong
thời gian sắp tới cho quá trình phát triển đô thị là rất lớn. Ngay từ bây giờ công ty
cơ khí Mai Động đã chuẩn bị tốt những điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng tốt
những dự án để trình lên sở công nghiệp Hà Nội thông qua đề án phát triển công ty
Mai Động từ năm 2000 đến năm 2010.
Tính đến cuối năm 2001 sản phẩm của công ty tiêu thụ rộng rãi trên thị trường
cả nước bao gồm các mặt hàng truyền thống như máy đột, búa máy, máy bơm.
Máy ép thuỷ lực van nước... Cung cấp cho các nhà máy có cấp thoát nước, các tổ
hợp sản xuất cơ khí. Sản phẩm của công ty được khách hàng đánh giá cao về mặt
chất lượng và hợp lý về giá cả. Đối với sản phẩm về ống nước là mặt hàng chủ lực
của công ty hiện nay. Năm 2001 sản phẩm này đã được tiêu thụ ở các tỉnh miền
Bắc như: Nghệ An, Vĩnh Yên, Phúc Yên Bắc cạn... Mặc dù 2001 chính phủ ngừng
hoặc dãn tiến độ một loạt các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ảnh hưởng nhiều
đến nhu cầu của thị trường về sản phẩm ống đúc bằng gang. Với sự nỗ lực cố gắng
của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty Mai Động, sản phẩm của công ty
vẫn giữ vững và không ngừng tăng về sản lượng tiêu thụ trên thị trường đảm bảo
tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
- Về sản phẩm truyền thống: Mặc dù ngành cơ khí của nước ta trong vài năm

qua sơ đồ sau:
Nhàsản xuất
Cửa hàng giới tihệu
Người môi giới
Người sử dụng cuối cùng
(2)
Qua sơ đồ trên ta nhận thấy các kênh tiêu thụ của công ty đều là kênh ngắn.
Các kênh này góp phần tạo nên doanh thu cho doanh nghiệp. Mức độ doanh thu
cao hay thấp còn phụ thuộc vào từng phương thức bán hàng của kênh tiêu thụ. Sau
đây là tình hình doanh thu tạo được qua các kênh bán hàng của các năm.
Tỷ trọng của các phương thức bán hàng.
STT
Năm
Phương thức
2000 2001 Chênh lệch 98/97
1 Cửa hàng giới thiệu SP 352,430 5 389,544 4 37,114 110,5
2 Môi giới 493,402 7 876,474 9 393,072 177,6
3 Bán trực tiếp 6202,768 88 8472,58
2
87 2269,8 136
Cộng 7048,600 100 9738,60
0
100 2688 138,1
Căn cứ vào các số liệu ở biểu trên ta có một số nhận xét sau:
- Nhìn chung doanh thu từ các phương thức bán hàng đều tăng. Cụ thể là:
+ Phương thức bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Năm 2001
phương thức này đạt doanh thu 389,544 triệu đồng so với năm 97 tăng 37,114 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,5%.
+ Phương thức bán hàng qua người môi giới: năm 2001 phương thức này đạt
doanh thu 876,474 triệu đồng. So với năm 97 tăng 383,072 triệu đồng tương ứng

1
Ống gangφ 100
97,720 113 15,28 115,6
2
Ống gangφ 150
148 172 24 116,2
3
Ống gangφ 200
214,4 247 32,6 115,2
4
Ống gangφ 250
222,6 307 84,4 137,9
5
Ống gangφ 300
384,160 454 69,84 118,1
6
Ống gangφ 400
593,3 671 77,7 113,09
Căn cứ vào các số liệu ở biểu trên ta có một số nhận xét sau:
- Nhìn chung giá của các mặt hàng đều tăng. Cụ thể là:
+ Mặt hàng φ 100: năm 98 giá của mặt hàng này là: 113 ngàn đồng/m, so với
năm 97 tăng 15,28 ngàn đồng/m tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,6%.
+ Mặt hàng φ 150: Năm 98 giá của mặt hàng này là 172 ngàn đồng/m so với
năm 2000 tăng 24 ngàn đồng/m tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,2%.
+ Mặt hàng φ 200: năm 98giá của mặt hàng này là 247 ngàn đồng/m tăng hơn
so với năm 97 là: 32,6 ngàn đ/m tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,2%.
+ Mặt hàng φ 250: năm 98 giá của mặt hàng này là: 307 ngàn đ/m, so với năm
97 tăng 84,4 ngàn đ/m tương ứng với tỉ lệ tăng là 37,9%.
+ Mặt hàng φ 300: Giá của mặt hàng này năm 98 là 454 ngàn đ/m tăng hơn so
với năm 97 là 69,84 ngàn đ/m tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,1%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status