CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIÊC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 73

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIÊC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP.
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
- Thành phẩm: là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của qui trình công nghệ trong xí nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn
kỹ thuât quy định và đã nhập kho.
- Tiêu thụ thành phẩm( Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra): là giai
đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa,
lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa, sản phẩm, hoặc cung
cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán, quá trình này được coi là quá trình tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Hay là tổng số tiền ghi trên các
hóa đơn bán hàng.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
3. Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.
4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán phản ánh bút toán ghi
nhận doanh thu cùng bút toán giá vốn hàng bán.
Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp
trực tiếp thì doanh thu là giá bán có bao gồm cả thuế, còn với doanh nghiệp tính

Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện quả chỉ tiêu lãi
(lỗ) về tiêu thụ.
Để xác định kết quả hoạt động tiêu thụ, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh
thu thuần, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịp
thời.
- Chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một
hoạt động nào. chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí
quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác...
Nếu phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh thì hai loại chi
phí trên thuộc chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ và chi phí thực hiện chức năng
quảnlý. Nếu phan theo cách thức kết chuyển chi phí thì hai khoản chi phí trên gọi
là chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất) tức là những chi phí làm giảm lợi tức
trong một thời kỳ hạch toán, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản
xuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra khỏi lợi tức
của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu-chi phí và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ sau đây:
Lãi thuần Thuế
TNDN
Lãi trước thuế Chi phí bán hàng và
chi phí quản lý
doanh nghiệp
Lãi gộp Giá vốn hàng
bán
Doanh thu thuần Cáckhoản giảm trừ
doanh thu

đối tượng quan tâm.
3. NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ:
4. CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
4.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức mà sản phẩm hàng hóa xuất kho (hoặc xuất
từ phân xưởng sản xuất) được coi là tiêu thụ ngay, tức là đã thỏa mãn tất cả năm
điều kiện để ghi nhận doanh thu.
Tiêu thụ trực tiếp có thể là bán buôn hay bán lẻ.
Bán buôn: là bán sản phẩm cho các đơn vị bán lẻ, hoặc các đơn vị xuất khẩu
để tiếp tục quá trình lưu thông.
Bán lẻ: là bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng.
4.2. Phương thức gửi bán : (chuyển hàng theo hợp đồng)
Là phương thức mà khi sản phẩm xuất kho chưa được coi là tiêu thụ ngay.
Hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán.
Hàng gửi bán còn được gọi là hàng chờ chấp nhận, khi được người mua
thanh toán hoặc chấp nhận tiêu thụ về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ)
thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
4.3. Phương thức bán hàng trả góp :
Căn cứ vào hình thức thanh toán tiền hàng ta có phương thức bán hàng trả
góp: là phương thức mà khi sản phẩm xuất giao cho khách hàng được coi là tiêu
thụ ngay. Khách hàng trả lần đầu một phần của tiền hàng, phần còn lại sẽ được trả
dần, do đó khách hàng phải trả thêm lãi suất trả chậm và khoản chênh lệch này sẽ
được đưa vào khoản thu nhập tài chính của doanh nghiệp.
4.4. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Có hai trường hợp bán hàng qua đại lý là đại lý hưởng hoa hồng và đại lý
hưởng chênh lệch giá.
Theo phương thức bán hàng cho đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng, doanh
nghiệp xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi và hàng này được coi là hàng
gửi bán, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi hàng được chính

các loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ nhu cầu dân sinh hay cho mục
đích của Nhà nước mà buộc phải bán với giá thấp hơn chi phí bỏ ra thì Nhà
nước sẽ hỗ trợ để bù lỗ cho doanh nghiệp bằng khoản trợ cấp, trợ giá.
II. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
1. HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:
1.1. Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa bán được
trong kỳ.
1.2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Thành phẩm khi hoàn thành nhập kho, kế toán căn cứ vào bảng tính giá
thành thực tế để ghi giá nhập. Giá xuất thành phẩm có thể được xác định theo mộ
trong các phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp giá bình quân gia quyền:
- Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, khi xuất kho thành phẩm bán ta chỉ theo dõi về mặt số
lượng, đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân để xác định được giá thực tế
của thành phẩm xuất theo công thức:
Giá thực tế Số lượng Đơn giá bình
thành phẩm = thành phẩm x quân thành phẩm
xuất xuất
Đơn giá Tổng giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân =
thành phẩm Tổng số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
Sau mỗi lần nhập thì kế toán tính lại đơn giá bình quân để làm cơ sở tính giá
thành phẩm xuất.
Giá thực tế thành phẩm tồn Giá thực tế của thành phẩm
Đơn giá cuối lần nhập thứ (n) + nhập thứ (n+1)
bình =
quân Số lượng thành phẩm tồn Số lượng thành phẩm nhập
cuối lần nhập (n) + lần thứ (n+1)

Giá hạch toán thành phẩm + Giá hạch toán thành phẩm
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính theo từng loại, từng nhóm thành phẩm tùy thuộc vào
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
1.2.6. Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua
thực tế lần cuối cùng trong kỳ.
Theo phương pháp này, xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo giá mua
thực tế lần cuối cùng trên cơ sở đó tính giá thực tế hàng xuất trong kỳ.
+ Trị giá hàng tồn = Số lượng hàng tồn x Đơn giá mua thực tế lần cuối
kho cuối kỳ kho cuối kỳ cùng trong kỳ
+ Giá thực tế cuả hàng = Giá thực tế hàng + Giá thực tế hàng - Giá thực tế hàng
xuất trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối kỳ
Chế độ kế toán Việt nam quy định một số phương pháp tính giá thành phẩm
hàng hóa xuất kho làm căn cứ để tính giá vốn hàng bán khi thành phẩm xuất kho
(được coi là tiêu thụ). Doanh nghiệp có thể chọn một cách tính giá phù hợp để tính
giá, tuy nhiên khi đã chọn phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong cả kỳ
kế toán.
1.3. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi giá vốn hàng bán, doanh nghiệp sử dụng TK632 ''Giá vốn hàng
bán''.
TK632: Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Nó được áp dụng cho cả doanh nghiệp sử dụng
phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK) trong
việc tính giá hàng tồn kho.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
-Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ (nhập kho,
gửi bán, tiêu thụ ngay...) (KKĐK)
Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại (KKĐK)

TK154
Xuất bán trực tiếp tại phân xưởng sản xuất kết chuyển giá vốn
hàng bán
(không qua kho)
Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
TK155,157 TK632 TK155,157
Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK631 TK911
Thành phẩm hoàn thành trong kỳ thành phẩm xuất bán trong kỳ
nhập kho hoặc tiêu thụ ngay ( ghi một lần vào cuối kỳ)
2. HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
2.1. Nội dung:
Doanh thu là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp chỉ được
ghi nhận doanh thu tại thời điểm thành phẩm, hàng hóa được xác định là đã tiêu
thụ.
Doanh thu = Số lượng thành phẩm x Giá bán
bán hàng tiêu thụ
Giá bán thành phẩm là giá chưa tính thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuê
theo phương pháp khấu trừ ) và là giá có thuế (nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp).
2.2. Tài khoản sử dụng:
TK511: Doanh thu bán hàng.
Kết cấu:
Bên nợ: - thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
- doanh thu của hàng bán bị trả lại
- các khoản giảm giá hàng bán
- kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
cuối kỳ
Bên có: - doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tiểu khoản:

- Với phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi (hưởng hoa hồng).
+ Ở đơn vị giao đại lý: khi xác định được đơn vị nhận đại lý đã bán được hàng.
kế toán doanh nghiệp tiến hành ghi nhận doanh thu và hạch toán tiền hoa hồng đại
lý, có hai cách hạch toán:
cách 1: trừ luôn tiền hoa hồng phải trả đại lý khi thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế trừ đi tiền hoa hồng đại lý
Nợ TK 641(6417) : tiền hoa hồng đại lý
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Cách 2: tách riêng tiền hoa hồng phải trả với doanh thu bán hàng:
Bt1: phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Bt2: phản ánh tiền hoa hồng phải trả đại lý:
Nợ TK 641(6417): tiền hoa hồng phải trả
Có TK 131: trừ vào số phải thu đại lý
Có TK 111,112: trả tiền hoa hồng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+ Ở đơn vị nhận đại lý, hoa hồng được hưởng được hạch toán vào doanh thu
và không chịu thuế GTGT. Kế toán đơn vị ghi nhận như sau:
cách 1: Trừ luôn tiền hoa hồng được hưởng ngay khi bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế
Có TK 511(5113): hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 331: số còn phải trả đơn vị giao đại lý
Cách 2: tách riêng hoa hồng được hưởng với doanh thu bán hàng:
BT1: phản ánh giá bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá bán có thuế
Có TK 331: phải trả đơn vị giao đại lý
BT2: khi thanh toán với đơn vị giao đại lý:
Nợ TK 331: giá bán có thuế

đổi lấy hàng dùng cho sản xuất kinh doanh cũng tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ:
BT1: phản ánh doanh thu:
Nợ TK 152,153,153(611): tổng giá không thuế
Có TK 511,512:
BT2: phản ánh thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Trích đoạn HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ: TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status