Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án mới nhất năm 2021 - Pdf 73

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI </b>
<b>MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh </b>


<b>2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Phòng GD&ĐT Lục Ngạn </b>


<b>3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Phịng GD&ĐT Tam Dương </b>


<b>4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Phịng GD&ĐT Tam Đường </b>


<b>5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám </b>


<b>6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


<b>có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hồng </b>


<b>7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>HUYỆN TRỰC NINH </b>

<i>“Đời phải trải qua giông tố nhưng khơng được cúi đầu trước giơng tố”</i>
<i>(Trích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm”)</i>
<i><b>Câu 3 (10,0 điểm) </b></i>


Một nhà văn Pháp đã nói:


“Đọc một câu thơ hay là ta đã bắt gặp tâm hồn một con người”.


<i> Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của nhà thơ Nguyễn Khuyến, em hãy làm sáng tỏ </i>
ý kiến trên.


<i> ………..Hết……… </i>


<i>Họ và tên thí sinh:…………...………Họ, tên chữ ký GT1:……….. </i>
<i>Số báo danh:………...….………Họ, tên chữ ký GT2:……….. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7
Thang điểm 20


<b>NỘI DUNG </b> <b>ĐIỂM </b>


<i><b>Câu 1(4 điểm) </b></i>
<i>1.(1,0 điểm) </i>


- Nội dung chính của bài ca dao: Bài ca dao là lời than thân của một người con gái
tự hào về vẻ đẹp của mình nhưng lại băn khoăn, lo lắng cho số phận không biết sẽ
<i>trôi dạt về đâu. </i>


<i><b>- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm </b></i>
<i>2.Bp tu từ: 1,0 đ </i>

đình…


<b>C</b><i><b>âu 2(6 điểm) </b></i>


<b>1. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


+ Đảm bảo bài văn hoàn chỉnh 3 phần mở-thân-kết, đúng kiểu bài nghị luận.
<b>2. Yêu cầu về kiến thức: </b>


<b>a) Giải thích câu nói: 1,5 đ </b>


+ “ Giông tố” ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ
dội.


+ “Cúi đầu”: đầu hàng những khó khăn, thử thách


+ Câu nói khẳng định: cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu
trước khó khăn, chớ đầu hàng thử thách, gian nan.


<b>B . Khẳng định, chứng minh vấn đề: 3,0 đ </b>
Có thể triển khai các ý:


+ Khẳng định : Câu nói trên là hồn tồn đúng.


+ Câu nói là tiếng nói của một lớp trẻ sinh ra và lớn lên trong thời kháng chiến
chống Mĩ. Họ sống thật đẹp và hào hùng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục ( Dẫn
chứng cụ thể)



<i><b>Câu 3 (10,0 điểm): </b></i>
<b>1. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học


- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.


- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
<b>2. Yêu cầu về kiến thức: </b>


<b>*Mở bài </b>


- Dẫn dắt được vào vấn đề hợp lí.


- Trích dẫn được nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.


0,5đ


<b>*Thân bài </b>


1,0đ


0,5đ
<b>a) Giải thích : 1,5 đ </b>


<i> - Giải nghĩa từ ngữ: “đọc”(tìm hiểu, suy ngẫm), “câu thơ hay”(có giá trị nội dung, </i>
<i>nghệ thuật), “bắt gặp”(phát hiện ra, đồng cảm), “tâm hồn”(con người tinh thần bên </i>
<i>trong con người) </i>


<i>- Khái quát ý nghĩa: Câu nói khẳng định: Tìm hiểu thơ, người đọc sẽ thấy được con </i>


1,0đ


1,0đ


<b>c)Đánh giá : 1,5 đ </b>


0,75đ


0,75đ
1. Đánh giá về nghệ thuật thể hiện: thể thơ thất ngôn bát cú, ngôn ngữ giản dị


nhiều khẩu ngữ, kết cấu độc đáo bất ngờ ở câu kết...


2. Nội dung: Đọc bài thơ ta bắt gặp vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Khuyến:
một con người uyên bác, một nhà thơ lớn, sống thanh cao, giản dị , trọng tình
nghĩa. Ơng là một tác giả lớn trong nền văn học trung đại Việt Nam.


3. Đánh giá chung về vấn đề cần nghị luận:


- Thơ ca, nghệ thuật là nơi người nghệ sĩ giãi bày tâm tư, cảm xúc, rung động trước
cuộc đời.


- Tác phẩm biểu hiện tâm hồn nhà thơ, vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ là cội nguồn tạo nên
vẻ đẹp, giá trị tác phẩm.


- Đọc thơ hay, gặp gỡ tâm hồn người nghệ sĩ, người đọc thơ được thanh lọc, hồn
thiện tâm hồn mình.


<b>* Kết bài: - Đánh giá khái quát lại vấn đề. </b>


<i>Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ. </i>
<i>Mẹ là ánh sáng của đời con </i>


<i>Là vầng trăng khi con lạc lối </i>
<i>Dẫu đi trọn cả một kiếp người </i>
<i>Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru… </i>


<i> (Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung) </i>
a. Xác định các từ láy có trong lời bài hát trên.


<i><b>b. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”? </b></i>
c.Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:


<i>Mẹ dành hết tuổi xuân vì con </i>


<i>Mẹ dành những chăm lo tháng ngày </i>


<i>Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ. </i>
<b>Câu 2. (6,0 điểm) </b>


<i>Cảm ơn mẹ vì ln bên con </i>
<i>Lúc đau buồn và khi sóng gió </i>
<i>Giữa giơng tố cuộc đời </i>


<i>Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về. </i>


Những câu ca trên gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của lời cảm ơn trong cuộc sống?
<b>Câu 3. (10,0 điểm) </b>



con người.
0,5
1,5
<b>2 </b>
<b>(6,0 </b>
<b>điểm) </b>


1 <b>Về hình thức: </b>


- Bố cục bài viết rõ ràng, kết cấu mạch lạc, ngắn gọn.


- Văn phong trong sáng, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, lỗi diễn
đạt…


2 <i><b>Về nội dung: Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là những </b></i>
<i>gợi ý định hướng chấm bài. </i>


<i>- Giải thích: Cảm ơn là từ đáp thể hiện sự biết ơn của mình với lịng tốt </i>
hay sự giúp đỡ của người khác. Nó chính là cách thể hiện tình cảm, lối
ứng xử của con người có văn hóa, lịch sự và biết tơn trọng những người
xung quanh mình.


<i>- Chứng minh: </i>


+ Khẳng định ý nghĩa và đưa ra những biểu hiện cũng như vai trò, tác
<i>dụng của lời cảm ơn trong cuộc sống. </i>


+ Lấy một số dẫn chứng, những câu chuyện nhỏ trong cuộc sống hay văn
học để làm sáng tỏ.




b. Hai tác phẩm của hai tác giả khác nhau, ở hai thời điểm và hoàn cảnh
khác nhau nhưng đều gặp gỡ ở sự cảm nhận sâu sắc, tinh tế về hình ảnh,
thân phận của người dân lao động với sự cảm thương, lo lắng, xót xa
trước cuộc sống lầm than của họ trong xã hội cũ.


c. Tuy nhiên mỗi tác phẩm lại có cách cảm nhận và thể hiện khác nhau:
<i>* Hình ảnh người dân lao động trong Chùm ca dao than thân (Qua bài </i>
<i>Thương thay thân phận con tằm): </i>


<i>+ Trước hết, hai chữ Thương thay được điệp lại bốn lần ở vị trí đầu câu </i>
lục là lời tự than và than cho những kiếp người khác của người dân lao
động đã làm cho giọng điệu bài ca dao đầy xót thương, ốn trách.


<i>+ Con tằm và lũ kiến là hai hình ảnh ẩn dụ cho những thân phận nhỏ </i>
nhoi, thấp cổ bé họng sống âm thầm dưới đáy xã hội cũ. Đó là những
kiếp người suốt đời đầu tắt mặt tối bị bòn rút sức lực, kiếm ăn được mấy
<i>mà cả đời phải đi tìm mồi. Thật bất công, kẻ thì ngồi chỗ mát ăn bát </i>
<i>vàng; kẻ thì ăn khơng hết, người lần chẳng ra. </i>


<i>+ Hạc và con cuốc lại là ẩn dụ về những thân phận phải nếm trải nhiều bi </i>
<i>kịch cuộc đời. Hạc muốn lánh đường mây để tìm một cuộc sống khoáng </i>
<i>đạt, để thỏa chí tự do nhưng chim cứ bay mỏi cánh giữa bầu trời với </i>
<i>những cố gắng thật vô vọng. Con cuốc lại là biểu hiện của phận người </i>
<i>với nỗi oan trái, bất cơng dù có kêu ra máu cũng không được lẽ công </i>
bằng nào soi tỏ.


+ Khẳng định: Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ, bài ca dao
như một bức tranh sống động về nỗi khổ nhiều bề của người dân lao
động trong xã hội cũ. Qua đó, thể hiện niềm đồng cảm, xót thương và lên

<i>nhiệm, vơ nhân tính của quan lại phong kiến với bản chất lòng lang dạ </i>
<i>thú. </i>


d. Qua hai văn bản, ta dễ dàng nhận thấy sự giao thoa trong cảm xúc của
các tác giả. Nếu tác giả dân gian sử dụng hình thức lời thơ lục bát với
giọng điệu xót xa, thương cảm cùng những hình ảnh mang tính biểu
tượng thì Phạm Duy Tốn lại dùng lời văn cụ thể, sinh động với việc vận
dụng khéo léo hai thủ pháp tương phản và tăng cấp. Sự cảm nhận và
phản ánh của các tác giả thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm với lịng cảm
thương, xót xa trước cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân lao động.
Đó cịn là lời phản kháng, lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công, vô
nhân tâm, vơ nhân tính.


e. Khái qt lại vấn đề và rút ra bài học.


1,5


1,0


<b>Tổng điểm </b> <b>20,0 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG </b>
<b>ĐỀ CHÍNH THỨC </b>


<i>Đề thi này gồm 01 trang </i>


<b>ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN </b>
<b>NĂM HỌC 2017-2018 </b>


<b>MÔN: NGỮ VĂN 7 </b>


Sự gặp gỡ và khám phá riêng về tình yêu quê hương đất nước qua hai bài
thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý Bạch và “Cảnh khuya”
của Hồ Chí Minh.


<b> ---HẾT--- </b>
<i><b> Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b> PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TAM DƯƠNG </b> <b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>


<b>ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN </b>
<b>NĂM HỌC 2017 - 2018 </b>


<b>Môn: NGỮ VĂN 7 </b>


<b>Câu </b> <b>Đáp án </b> <b>Điểm </b>


<b>Câu 1 </b>
(4điểm)


* Học sinh chỉ ra được phép tu từ được dùng trong đoạn thơ trên
là phép tu từ điệp ngữ. Từ “thương” được nhắc đi nhắc lại 3 lần
trong 2 câu thơ đầu.


- Phép tu từ so sánh trong hai câu thơ sau: So sánh sự hi sinh
quên mình của Bác với hình ảnh dịng sơng chảy nặng phù sa.
* Phân tích tác dụng:


+ Viết về Bác Hồ kính yêu - đó là nguồn cảm hứng không
bao giờ vơi cạn đối với các nhà văn, nhà thơ. Tố Hữu cũng trân

gia đình đổ vỡ.


- Sự yêu thương, nhường nhịn, lo lắng, tình cảm thắm thiết, gắn
bó của Thành và Thủy.


<i><b>b. Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm gia đình </b></i>
<b>- Yêu cầu về mặt kỹ năng: Hình thức là một đoạn văn diễn đạt </b>
rõ ràng, linh hoạt, không mắc các lỗi câu, chính tả; có sự thống
nhất chủ đề trong toàn đoạn.


<i><b>- Yêu về mặt kiến thức: Trên cơ sở nội dung đoạn trích trong </b></i>
<i>văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" học sinh cần làm </i>
rõ một số ý cơ bản:


+ Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, được thể


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

hiện một cách phong phú, đa dạng trong cuộc sống.


+ Trong đời sống mỗi người, tình cảm gia đình có ý nghĩa quan
trọng, đặc biệt trong việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm
hồn, cảm xúc…


+ Hiện nay, tình trạng hơn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn
nứt ngày một nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thương
cho tâm hồn những đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội.
+ Mỗi người cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình
bền vững, vượt qua khó khăn, thử thách, khơng để xảy ra chia
lìa, đổ vỡ…


1,0

“Cảnh khuya” là sự đồng điệu tâm hồn nhạy cảm, yêu quê
hương đất nước của Lý Bạch và Hồ Chí Minh nhưng mỗi bài lại
có một cách thể hiện độc đáo.


<i><b>b. Chứng minh: </b></i>


<i><b>b.1. Sự gặp gỡ giữa hai bài thơ. </b></i>


- Đều là những bài thơ tức cảnh sinh tình, thi hứng đều cất lên từ
một đêm trăng.


- Cả hai bài thơ đều viết theo thể tứ tuyệt, ngôn ngữ hàm xúc, tả
ít gợi nhiều.


- Cả hai bài thơ đều thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê
hương đất nước thầm kín.


<i><b>b.2. Những khám phá riêng của hai bài thơ. </b></i>
* Phương diện miêu tả thiên nhiên:


- Bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý
Bạch: Bức tranh thiên nhiên nơi đất khách quê người, khung


1,0


1,0


2,0


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

cảnh có vẻ xa lạ vắng vẻ. Vẻ đẹp không gian huyền ảo, thơ


1,0


1,0


<i><b> Lưu ý: </b></i>


<i>- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát </i>
<i>bài làm của học sinh. Cần khuyến khích những bài viết có chất văn, có những suy </i>
<i>nghĩ sáng tạo. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG</b> <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN </b>
<b>NĂM HỌC 2017-2018</b>


<b>ĐỀ CHÍNH THỨC </b>


<i>(Đề thi gồm 03 câu)</i>


<b>Môn thi: Văn - Lớp 7 </b>
<b>Ngày thi: 25/01/2018 </b>


<i><b>Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)</b></i>


Họ tên thí sinh: ………. Số báo danh: ………..


<b>ĐỀ BÀI </b>
<b>Câu 1 (5,0 điểm) </b>


Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao sau:
“Công cha như núi ngất trời,


<b>* Yêu cầu về kiến thức: </b>


Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau,
nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:


- Chỉ ra các biện pháp tu từ:
+ So sánh


- Phân tích giá trị nghệ thuật :


+ Tình cảm đối với cha mẹ và lời nhắc nhở, nhắn nhủ về bổn
<i>phận làm con được thể hiện trong hình thức lời ru, câu hát. </i>
Nó xác lập mối quan hệ gần gũi, ấm áp, thiêng liêng. Âm
điệu của bài là âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng.


+ Bài ca dao dùng lối ví von quen thuộc để biểu hiện công
cha, nghĩa mẹ lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng
của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh. Những hình ảnh ấy
<i>được miêu tả bổ sung bằng những định ngữ chỉ mức độ (núi </i>
<i>cao ngất trời, biển rộng mênh mông) Hai hình ảnh núi và </i>
biển đều được nhắc lại hai lần, có ý nghĩa biểu tượng.


+ Nói cơng cha sánh đơi với nghĩa mẹ là cách nói đối xứng
truyền thống của nhân dân ta.


+ Chỉ những hình ảnh to lớn, cao rộng không cùng và vĩnh
hằng ấy mới diễn tả nổi công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của
<i>cha mẹ. Núi ngất trời, niển rộng mênh mông không thể nào </i>
đo được, cũng như công cha, nghĩa mẹ đối với con cái. Với

đời vất vả, khổ đau nhưng họ ln giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.
<i>- Hình thức: thân em – vừa trắng, vừa tròn gợi tả liên tưởng </i>
đến vẻ đẹp trinh trắng, duyên dáng => Đáng ra họ phải được
nâng niu, trân trọng.


<i>- Thân phận: “Bảy nổi ba chìm” hàm ý về thân phận chìm </i>
nổi, bấp bênh, cuộc đời gian truân, vất vả chịu nhiều thiệt
thòi do những lễ giáo phong kiến.


<i>- Hai chữ “rắn nát” ám chỉ số phận của người phụ nữ được </i>
sung sướng, hạnh phúc hay bất hạnh đều do “tay kẻ nặn”.
- Phẩm chất: Dù gặp cảnh ngộ nào thì người phụ nữ vẫn giữ
tấm lịng thủy chung, son sắt, nghĩa tình.


1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
<b>3 </b>


<b>* Yêu cầu chung: </b>


- Học sinh biết cách làm một bài văn biểu cảm.


- Bố cục rõ ràng diễn đạt mạch lạc, lưu lốt, trình bày sạch
đẹp, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, viết văn có
cảm xúc.


<b>* Yêu cầu cụ thể: </b>

+ Bàn tay may vá, thêu thùa vô cùng khéo léo,...
- Khi em lớn lên đôi bàn tay mẹ càng vất vả bội phần
+ Mẹ làm việc ở cơ quan (hay việc đồng áng)


+ Trong gia đình bàn tay mẹ vun vén cho tổ ấm gia đình
chăm sóc, u thương chồng con, hiếu thảo với ông bà,...dọn


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

dẹp nhà cửa, nấu ăn,...


=> Bàn tay mẹ làm nên tất cả, có bàn tay mẹ mọi thứ đều
chu toàn,...


* Mở rộng


Bàn tay của những người bà, người mẹ không chỉ thuần túy
làm việc nhà.


- Trong kháng chiến đơi bàn tay ấy cịn cầm súng bảo vệ Tổ
quốc.


- Trong chiến tranh đôi bàn tay ấy còn cầm cày, cầm cuốc
sản xuất lương thực, phục vụ cho kháng chiến.


- Trong những nhà máy, xí nghiệp đôi bàn tay mẹ cịn cầm
kìm, cầm búa để lao động.


- Đơi bàn tay ấy cịn xây nhà, dựng cửa.
<b>3. Kết bài: </b>


- Cảm nghĩ của em về đôi bàn tay mẹ.


a. <b>Cho biết thể loại văn học và phương thức biểu đạt chính của bài ca dao. ( 1.0 điểm ) </b>


b. Lời nói của Cị trong bài gợi em nhớ đến câu thành ngữ nào? Hãy đặt 1 câu với thành ngữ đó.(
<b>1.0 điếm) </b>


c. <b>Nêu tên hai phép tu từ mà tác giả vận dụng trong bài. ( 1.0 điểm) </b>


d. Trình bày ngắn gọn ( khoảng 3 đến 5 dòng) suy nghĩ của em về cuộc sống và thái độ sống của
<b>con cò trong bài. ( 1.0 điểm) </b>


<b>Câu 2: ( 4.0 điểm ) </b>


Viết 1 đoạn văn nghị luận ( 10 đến 12 câu ) nêu suy nghĩ của em về vai trò của người mè trong
cuộc đời mỗi con người trong đó có dùng câu đặc biệt vả phép tu từ .


PHẦN II: TỰ LUẬN ( 12.0 điểm )


Từ ngàn xưa, ý chí và nghị lực ln là một trong những yếu tố quyết định sự thành cơng . Vì lẽ
đó ơng bà ta đã có câu tục ngữ “ Có cơng mài sắt có ngày nên kim ”. Hãy viết bài văn nghị luận
trình bày hiểu biết của em về câu tục ngữ trên.


---HẾT---


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>HƯỚNG DẪN CHẤM: </b>
PHẦN I ( 8.0 điểm )
CÂU 1: ( 4.0 điểm )


a/ Cho biết thể loại văn học và phương thức biểu đạt chính của bài ca dao. ( 1.0 điểm )
+ Thể loại văn học: văn học dân gian. ( 0.5 đ )

<b>Câu 2: ( 4.0 điểm )</b> Viết 1 đoạn văn nghị luận (10-12 câu )nêu suy nghĩ về vai trò của Mẹ trong
cuộc đời con người trong đó có dùng câu đặc biệt và phép tu từ.


Gợi ý nội dung:


Xác đinh được vai trò quan trọng nhất là mẹ đã sinh thành ra ta.
- Thấy được:


Sự vất vả , khó nhọc của mẹ bảo boc ta khi ta còn trong bụng mẹ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

-Nhận ra:


+Phải yêu quý, kính trọng mẹ bằng việc làm thiết thực…
+Mong muốn đươc sống mãi trong vòng tay mẹ.


Gợi ý chấm


+Viết được đoạn văn theo yêu cầu, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc , lời văn giàu cảm xúc, có xác định
yếu tố tiếng Việt theo yêu cầu: ( 4.0 đ )


+Khơng đúng chủ đề ( - 2.0đ)


+Khơng có yếu tố tiếng Việt ( - 1.0 đ / 1 yếu tố.)
+Không xác định yếu tố tiếng Việt ( - 0,5 đ / 1yếu tố.)
<b>PHẦN 2: TẬP LÀM VĂN (12 điểm) </b>


GỢI Ý DÀN Ý.
I/Mở bài:


- Giới thiệu vấn đề: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống.

- Một học sinh phải trải qua thời gian ngồi trên ghế nhà trường suốt mười mấy năm mới có đủ tri
thức bước vào cuộc sống.


-Một vĩ nhân cũng phải không ngừng học hỏi mới thành tài.


- Một cơng nhân bình thường cũng phải rèn mình trong khó khăn, lao động chăm chỉ thì mới có tay
nghề cao làm ra những sản phẩm tốt....


2/ Những người có đức tính kiên trì đều thành công:
+ Trần Minh khố chuối...


+ Tấm gương Bác Hồ...


3/ Kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng khơng thể vượt qua được.
+ Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay...chiến thắng tật nguyền,


+ Nhà bác học Lương Đình Của miệt mài trong phịng thí nghiệm, dãi nắng dầm mưa trên đồng
ruộng mấy chục năm để lai tạo cho đất nước nhiều giống lúa tốt..


- Trong thơ văn


Xưa nay đều có những câu thơ văn tương tự:
"Khơng có việc gì khó


Chỉ sợ lịng khơng bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
> Phê phán:


- Những kẻ ngại khó, ngại khổ: nhiều bạn nản lịng trước bài tốn khó, bài văn dài. Khơng thiếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Câu 1: (6 điểm) </b>


Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:


<b>Cháu chiến đấu hơm nay </b>
<b>Vì lịng u Tổ quốc </b>
<b>Vì xóm làng thân thuộc </b>
<b>Bà ơi cũng vì bà </b>


<b>Vì tiếng gà cục tác </b>
<b>Ổ trứng hồng tuổi thơ </b>


(Tiếng gà trưa, Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 7, tập 1)
a. Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
b. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hiệu quả nghệ thuật của các phép tu
từ đó trong việc thể hiện nội dung.


<b>Câu 2: (2 điểm) </b>


<b>Chép lại nguyên văn phần dịch thơ bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của </b>
<b>Lý Bạch </b>


<b>Câu 3: (2 điểm) </b>


<i><b>Nhận xét ngắn gọn về sự khác nhau của cụm từ ta với ta trong hai bài thơ Qua Đèo </b></i>
Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)


<b>Câu 4: (10 điểm) </b>



b. Viết đoạn văn cảm nhận : (4 điểm)


Những ý chính cần thể hiện:


- Xác định được vị trí, nội dung chính của đoạn thơ: Sau những kỉ niệm về bà hiện
lên trong hồi tưởng, người chiến sĩ trở về với hiện tại và bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
về mục đích chiến đấu


- Điệp ngữ cách qng “vì” lặp lại bốn lần ở bốn dịng thơ liên tiếp gây chú ý cho
người đọc, nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của người chiến sĩ.


- Phép liệt kê theo trình tự từ khái quát đến cụ thể đã giúp tác giả đưa ra một loạt
hình ảnh gợi cảm và có hệ thống: Tổ quốc, xóm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Nhờ
phép liệt kê, tình cảm của tác giả vừa được thể hiện ở diện rộng vừa có chiều sâu.
- Điệp ngữ vì kết hợp phép liệt kê trên đây một cách nhuần nhuyễn không chỉ nhấn
mạnh được mục đích chiến đấu mà cịn lí giải một cách cảm động ngọn nguồn của
lòng yêu nước, làm sáng lên một chân lí phổ biến. Liên hệ ….


- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp hai phép tu từ đã hoàn thiện
mạch cảm xúc của bài thơ, làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước của nhân
vật trữ tình.


<b>Câu 2: (2 điểm) </b>


<i><b> Chép đúng nguyên văn phần dịch thơ bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của </b></i>
Lý Bạch


Không bắt buộc đúng dấu chấm, phẩy


Đầu giường ánh trăng rọi


 Cha mẹ là người sinh ra, nuôi dưỡng và dạy bảo con cái nên người. Công lao cha
mẹ nuôi con vất vả nhiều bề, nghĩa tình lớn lao sánh như biển rộng, núi cao. Vì thế:


 Con cái phải ghi nhớ công ơn trời biển của cha mẹ


 Biết kình trọng, hiếu thảo với cha mẹ của mình


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>PHÒNG GD – ĐT ĐỨC PHỔ </b>
<b>TRƯỜNG THCS PHỔ VĂN</b>


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 7 </b>
<b>Năm học 2017 – 2018 </b>


<b>Thời gian: 120’</b>


<b>Câu 1(3đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn </b>
sau:


<i> Tôi u Sài gịn da diết (...). Tơi u trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào </i>
<i>một buổi chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu </i>
<i>thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thủy tinh. </i>
<i>Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tơi u phố phường náo động, dập dìu xe cộ </i>
<i>vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không </i>
<i>khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường cịn nhiều cây xanh che chở... </i>


<i>(“Sài Gịn tơi u”- Minh Hương – Ngữ văn 7 tập I) </i>
<b>Câu 2(5đ): Cảm nghĩ về mùa thu. </b>


<i><b>Câu 3 (12đ): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đêm Côn </b></i>

<b>Câu 2 </b>


<b>Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về mùa thu. </b> <b>2,0đ </b>


+ Về + Về mặtt hình thức: Hình thức đoạn văn, thể loại biểu cảm (1đ),
hình ảnh gợi cảm, liên tưởng phong phú, sử dụng biện pháp tu
từ (1đ), diễn đạt lưu loát, chấm câu chính xác (1đ).


3.0đ
+ Về mặt nội dung: Cảm nhận nêu cảm nhận về mùa thu với một số


nét tiêu biểu. 2.0đ


<b>Câu 3 </b>


<b>Yêu cầu: HS xác định được đây là kiểu bài biểu cảm về một vấn đề </b>


<b>trong tác phẩm văn học (cụ thể là một đoạn thơ). </b> <b>12,0đ </b>
<b>a. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


- Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh.
- Biết vận dụng kĩ năng biểu cảm kết hợp với một số yếu tố khác
như: tự sự, miêu tả.


- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.


<b>b. Yêu cầu về kiến thức: </b>


- Trên cơ sở những kiến thức đã được học về kiểu văn biểu cảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status