Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án - Pdf 73

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI </b>
<b>MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp cụm môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn </b>


<b>2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Phịng GD&ĐT Hưng Hà </b>


<b>3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Phịng GD&ĐT huyện Bình Xuyên </b>


<b>4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Phịng GD&ĐT huyện Trực Ninh </b>


<b>5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố mơn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Phòng GD&ĐT thành phố Cao Bằng </b>


<b>6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám </b>


<b>7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018 </b>
<b>có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hoàng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b> PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN </b>
<b>CỤM THI </b>




(Đề có 01 trang)



<b>CỤM THI:</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHÂM THI HỌC SINH </b>
<b>NĂNG KHIẾU CẤP CỤM </b>


<b> Năm ọc: 201 -2018 </b>
<b>Môn: Ngữ Văn 8 </b>


<b>Câu </b> <b>Nội dung </b> <b>Điểm </b>


<b>1 </b>
8,0
điểm


<b>* Yêu cầu về kĩ năng </b>


- Biết cách làm bài nghị luận xã hội; bố cục và cách trình bày hợp lí.
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt; dẫn chứng
phù hợp (ưu tiên dẫn chứng từ thực tế đời sống).


- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
<b>* Yêu cầu về nội dung </b>


(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày, bàn luận theo nhiều cách khác
nhau, miễn là chỉ ra được sự đúng đắn và cần thiết của vấn đề).
<b>1, Giới t iệu iện tượng </b>


- Hiện tượng những người sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn, độc
hại cho thấy sự vơ trách nhiệm với sức khỏe, tính mạng của người
khác. Vì lợi nhuận họ bất chấp tất cả.


- Tẩy chay sản phẩm không đạt chẩn


- Nâng cao đời sống và trình độ nhận thức cho người dân…
<b>5. Bài ọc n ận t ức và àn động </b>


<b> - Thấy được hạn chế của dân tộc mình, của những người xung </b>
quanh mình và của bản thân mình.


- Cố gắng tuyên truyền để những người xung quanh có thói quen


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

sản xuất và tiêu dùng tốt, tìm hiểu để cung cấp cho mọi người các
<b>thương hiệu tốt hoặc các phương pháp tạo sản phẩm an toàn. </b>


<b>2 </b>
12,0
điểm


<b> A.Yêu cầu c ung : </b>


<b>- Yêu cầu về ìn t ức : Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, diễn </b>
đạt lưu lốt, ít sai chính tả. Bài làm đúng thể loại.


<b>- Yêu cầu về nội dung </b>
<b>1/ Mở bài </b>


- Giới thiệu khái quát về hai tác giả - tác phẩm


- Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là
những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người


<b>b. Họ là n ững ìn tượng tiêu biểu c o số p ận đau k ổ, bi </b>
<b>t ảm của người nông dân Việt Nam trước các mạng. </b>


* Chị Dậu


Số phận điêu đứng : Nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm và


có thể bị đánh, bị bắt lại.
* Lão Hạc :


Số phận đau khổ, bi thảm : Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai
bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cơ đơn một mình; tai hoạ
dồn dập, đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món nào ăn món nấy,
cuối cùng ăn bả chó để tự tử.


<b>c. Bức c ân dung C ị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị iện </b>
<b>t ực và tin t ần n ân đạo của ai tác p ẩm. </b>


- Nó bộc lộ cách nhìn về người nông dân của hai tác giả. Cả hai nhà
vvăn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

xxã hội ấy đã đẩy ngời nơng dân vào hồn cảnh bần cùng, bi kịch; đều
ccó chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của
nhân c cách con người.


- Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có
thiên hướng nhìn người nơng dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn
Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức
về nhân cách một con người… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý


<b>Môn kiểm tra: Ngữ văn 8 </b>
Thời gian làm bài: 120 phút


( Đề này gồm 01 trang )
<b>PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN ( 8,0 điểm) </b>


<b> </b> <b> Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi : </b>
<b>TRUYỆN NGẮN </b>


<b> </b> Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Truyện ngắn khác với truyện vừa ở
dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống: một biến cố, một hành
động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời của nhân vật, thể hiện một khía cạnh của
tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó truyện ngắn thường ít nhân
vật và sự kiện.


Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn
chế. Nó khơng kể trọn vẹn một q trình diễn biến một đời người mà chọn lấy những
khoảnh khắc, những “lát cắt” của cuộc sống để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn
thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề. Do đó mà
truyện ngắn thường là ngắn.


Truyện ngắn tuy ngắn nhưng có thể đề cập tới những vấn đề lớn của cuộc đời.
Tác phẩm của nhiều bậc thầy trong thể loại này đã cho ta biết điều đó.


<i><b> (Theo Từ điển văn học) </b></i>


<i><b>Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và nêu chủ đề của phần trích trên? (1,0 điểm) </b></i>
<i><b>Câu 2. Tìm 4 từ thuộc trường từ vựng truyện ngắn trong phần trích ? (1,0 điểm) </b></i>
<i><b>Câu 3. Trong phần trích trên, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép có tác dụng gì? (1,0 điểm) </b></i>


<i><b>truyện ngắn . </b></i>


(Tự sự, nhân vật, cốt truyện, kết cấu, chủ đề, tác phẩm, thể loại)


<i>1,0 điểm </i>


<b>3 </b> Tác dụng của dấu câu:


+ Dấu hai chấm : Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho một phần


trước đó. <i>0,5 điểm </i>


+ Dấu ngoặc kép : Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. <i>0,5 điểm </i>
<b>4 </b> - Đoạn 2 và đoạn 3 trong phần trích được liên kết với nhau bằng việc sử


dụng từ ngữ có tác dụng liên kết.


<i>0,5 điểm </i>


- Từ được dùng liên kết: truyện ngắn <i>0,5 điểm </i>


<b>5 </b> <b>- Yêu cầu về hình thức : </b>


+ Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn
+ Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu.


+ Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu.


<i>1,0 điểm</i>

<b>+ Về kết cấu: </b>


- Kết cấu của truyện ngắn thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản
để làm nổi bật chủ đề.


<i><b>- Sự đối lập trong truyện Lão Hạc thể hiện qua cuộc đời nghèo khổ, nhiều </b></i>
bất hạnh của lão Hạc với phẩm chất cao đẹp: lương thiện, giàu lịng tự
trọng, giàu tình u thương...Qua đó thể hiện một cách chân thực, cảm
động số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm tàng của người nơng
dân trong xã hội cũ.


<b>* Ngồi ra học sinh có thể thuyết minh về một số đặc điểm khác của truyện </b>
như : ngôn ngữ, chủ đề, tình huống truyện...


<b>- Biểu điểm: </b>


<b>Điểm 3: Hiểu sâu sắc, đáp ứng tốt yêu cầu về nội dung . </b>


<b>Điểm 2: Học sinh không chọn mà thuyết minh về các đặc điểm của truyện </b>
ngắn Lão Hạc .


<b>Điểm 1: Nội dung quá sơ sài, không bám sát yêu cầu của đề. </b>


<b>PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (12 điểm) </b>


<b>1. Về hình thức: </b>


- Xác định đúng kiểu bài : Nghị luận chứng minh.


- Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ.

<i><b>trong một thời điểm hết sức đặc biệt đêm giao thừa, trong một không gian giá </b></i>
<i><b>rét tuyết rơi. </b></i>


<i><b>+ Buồn vì em bé phải sống cơ đơn, thiếu tình yêu thương: </b></i>


Trong gia đình: Mẹ mất; bà nội mất; người cha sẵn sàng đánh, mắng khi
<i><b>em không bán được bao diêm nào. </b></i>


<i><b> Xã hội: Người đời lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm khi không ai bố thí cho em </b></i>
đồng nào lúc em đi bán diêm; khi chứng kiến cái chết của em.


<i><b>+ Buồn vì niềm vui chỉ đến với em trong mộng tưởng. Khi những que diêm </b></i>
<b>tắt em lại phải đối diện với thực tại phũ phàng. </b>


<i>3,0 điểm </i>


<b>b. Khái quát, mở rộng và nâng cao: </b>


<i>- Những niềm vui và nỗi buồn trong truyện Cô bé bán diêm đều thể hiện tình </i>
yêu thương con người sâu sắc của nhà văn :


- Qua đó tác giả lên án xã hội lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm.


- Gửi bức thông điệp đến mọi người: Hãy sống yêu thương, chia sẻ...


- Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng,
với các tình tiết diễn biến hợp lí, tác phẩm Cô bé bán diêm của An-đéc-xen
<b>truyền đến cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc với một em bé bất hạnh. </b>


<i>2,0 điểm </i>

<i>- Đó là một dấu chấm. </i>


<i>Ngài hiệu trưởng hỏi lại: </i>


<i>- Thế không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Ngài kết luận: </i>


<i>- Thế đấy con người luôn luôn chú ý đến những lỗi nhỏ nhặt mà quên đi tất cả những phẩm </i>
<i>chất tốt đẹp còn lại. Khi phải đánh giá một sự việc hay là một con người, thầy mong các </i>
<i>em sẽ chú ý đến tờ giấy trắng nhiều hơn là những vết bẩn có trên nó. </i>


<i> (Tờ giấy trắng - Quà tặng cuộc sống) </i>


Hãy viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 500 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
câu chuyện trên.


<i><b>Câu 3 (5,0 điểm) </b></i>


<i>Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài. </i>


Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên, em hãy
làm sáng tỏ nhận định trên.


--- Hết ---


<i>(Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>








<i>- Là kiệt tác hội họa của cụ Bơ-men (vẽ trong hoàn cảnh đặc biệt; </i>


<i>giống như thật; thể hiện tình thương yêu cao cả của cụ Bơ-men; có ý </i>
<i>nghĩa nhân sinh sâu sắc…) </i>


0,5




- Hoàn thiện tính cách nhận vật: Quá trình hồi sinh của Giơn-xi, từ
tuyệt vọng đến hi vọng; phát hiện tinh tế của Xiu; tài và tâm của
người nghệ sĩ Bơ-men …


- Triết lí về nghị lực sống phi thường trước khó khăn; quan niệm về
vai trị của nghệ thuật chân chính có khả năng đem đến sự sống cho
con người.


0,5


<i><b>c </b></i> <b>Ý nghĩa với nghệ thuật kể chuyện: </b> <b>0,75 </b>




- Là tình tiết truyện hấp dẫn, khéo léo.


- Tạo cơ sở cho nhà văn xây dựng kết cấu đảo ngược tình huống


<i>- Giải thích ý nghĩa câu chuyện: </i>


+ Câu chuyện về một tờ giấy trắng khơng hồn hảo vì có một dấu
chấm đen nhỏ. Câu chuyện đem lại bài học sâu sắc về cách đánh giá
và nhìn nhận một con người.


+ Con người trong cuộc sống khơng ai là hồn hảo. Vì thế, khi nhìn
nhận đánh giá một con người phải nhìn nhận ở nhiều phương diện:
bề nổi, bề sâu, nhất là những mặt tốt mang tính căn bản.


 Phải nhìn cuộc sống bằng tình thương, sự bao dung.


0,5






<i>- Bình luận: </i>


+ Trong cuộc sống, con người luôn phải hoạt động và giao tiếp. Quá
trình hoạt động và giao tiếp đó, người ta khó tránh khỏi những sai
lầm vì một lí do nào đó. (Dẫn chứng).


+ Khi phê bình hay đánh giá một con người hay một sự việc nào đó,
ta khơng nên chỉ nhìn một cách phiến diện, hời hợt, chỉ nhằm vào
những sai lầm mà họ vơ tình mắc phải, mà phải nhìn một cách tồn
diện, nhìn bằng đơi mắt của tình thương và lòng vị tha, “cố tìm để
hiểu” những mặt tốt đẹp ẩn sâu trong con người. (Dẫn chứng)


<i><b>c </b></i> <b>Kết bài: </b>


- Khẳng định lại ý nghĩa câu chuyện


- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân.


<b>0,25 </b>




<b>3 </b> <i><b>Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay </b></i>
<i><b>cả bài. </b></i>


<b>Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ “Ông đồ” của nhà </b>
<b>thơ Vũ Đình Liên, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. </b>


<b>5,0 </b>




<b>* Yêu cầu về kỹ năng: </b>


- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết vận dụng các phép lập luận để
làm bài văn nghị luận văn học chứng minh một nhận định.


- Biết cách chọn lọc dẫn chứng để phân tích làm sáng tỏ vấn đề. Lập
luận chặt chẽ, diễn đạt tốt (có suy nghĩ, đánh giá, cảm xúc...)





- Như vậy, theo Xuân Diệu thơ hay là có sự sáng tạo độc đáo về nội
dung cũng như hình thức nghệ thuật, khơi gợi tình cảm cao đẹp và
tạo được ấn tượng sâu sắc đối với người đọc. Chỉ khi đó thơ mới đạt
đến vẻ đẹp hoàn mĩ của một chỉnh thể nghệ thuật.


0,25




- Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng bởi nó xuất phát từ đặc
thù sáng tạo của văn chương nghệ thuật. Cái hay của một tác phẩm
văn học được tạo nên từ sự kết hợp hài hòa giữa nội dung và hình
thức. Một nội dung mới mẻ có ý nghĩa sâu sắc phải được truyền tải
bằng một hình thức phù hợp thì người đọc mới dễ cảm nhận,
tác phẩm mới có sức hấp dẫn bền lâu.


0,25




<b>b.2 “Ơng đồ” của Vũ Đình Liên là bài thơ hay cả hồn lẫn xác, hay cả </b>
<b>bài </b>


<b>2,75 </b>



<i>khen tài). Nghệ thuật so sánh và thành ngữ “Như phượng múa rồng </i>


bay” làm tốt lên vẻ đẹp của nét chữ phóng khống, bay bổng,…
-> Ông đồ trở thành tâm điểm chú ý của mọi người, là đối tượng của
sự ngưỡng mộ. Đó là thời chữ nho được mến mộ, nhà nho được
trọng dụng.




- Hai khổ thơ tiếp theo tác giả vẽ lên bức tranh ông đồ thời nay, một
kẻ sĩ lạc lõng, lẻ loi giữa giữa dịng đời xi ngược.


+ Mùa xuân vẫn tuần hoàn theo thời gian, phố vẫn đông người qua
nhưng ông đồ bị lãng quên, nho học bị thất sủng, người ta khơng cịn
quan tâm đến ông đồ, đến chữ ông đồ viết.


<i>+ Câu hỏi tu từ và biện pháp nghệ thuật nhân hóa (Giấy đỏ buồn </i>


<i>khơng thắm/Mực đọng trong nghiên sầu) -> Nỗi buồn như lan tỏa, </i>


thấm cả vào những vật vô tri vô giác, tất cả như đồng cảm với nỗi
niềm của ông đồ trước con người, thời thế. Nghệ thuật tả cảnh ngụ
<i>tình (Lá vàng rơi trên giấy/ Ngồi giời mưa bụi bay) gợi không gian </i>
buồn thảm, vắng lặng nhấn mạnh sự lẻ loi, bẽ bàng của ông đồ…
-> Một nét đẹp văn hóa dân tộc bị mai một, chữ nho đã trở nên lỗi
thời, những người như ơng đồ bị rơi vào qn lãng. Ơng đồ trở thành
“di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn”


0,5

công chúng, cùng thời gian ông dần bị quên lãng, đến cuối bài thơ
ông đồ đã chìm vào quá khứ, từ đó nhà thơ bộc lộ tự nhiên niềm
<i>thương người và tình hoài cổ trước cảnh cũ người đâu. </i>


0,25






- Thể thơ ngũ ngôn gieo vần chân, lời thơ bình dị nhưng sâu lắng, cơ
đọng, kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ. Hình ảnh thơ giản dị,
ngôn ngữ thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm. Kết cấu đầu cuối tương
ứng, sử dụng câu hỏi tu từ, nhân hóa, bút pháp tả cảnh ngụ
tình,… gieo vào lòng người đọc niềm tiếc thương, day dứt.


0,5




- Giọng điệu trầm lắng, xót xa thể hiện đúng tình cảnh của nhân vật <sub>trữ tình và hồn thơ của tác giả. </sub> 0,25


<b>b.3 Đánh giá, nâng cao </b> <b>0,75 </b>




<i>- Sức hấp dẫn từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ông đồ đã tác </i>
động sâu sắc đến người đọc bao thế hệ, khơi gợi niềm cảm thương
chân thành đối với những nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng
quên vì thế thời thay đổi, thương tiếc giá trị văn hóa tốt đẹp bị lụi





</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i>- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí </i>
<i>sinh, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo. </i>


<i>- Điểm của bài thi là tổng điểm của ba câu cộng lại, làm tròn đến 0,25 điểm. </i>


---Hết---


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>HUYỆN TRỰC NINH </b>


<i>(Đề thi gồm 01 trang)</i>


<b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI </b>
<b>NĂM HỌC 2017 -2018 </b>
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Thi ngày 04 tháng 4 năm 2018


<i>(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)</i>
<i>--- </i>


<i><b>Phần I (4,0 điểm). Đọc phần văn bản sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới </b></i>


<i>“ Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là khơng ai có thể là bản sao 100% </i>
<i>của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc </i>
<i>nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng </i>
<i>khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực. </i>


<i><b>Câu 2 (10,0 đ) </b></i>


<i>Nhận xét về hai bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) và “Khi con tu hú” (Tố Hữu), có ý kiến </i>
<i>cho rằng: Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của </i>
<i>tầng lớp thanh niên trí thức. Tuy nhiên, thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài khác nhau lại </i>
<i>hoàn toàn khác nhau. </i>


Bằng hiểu biết của mình về hai tác phẩm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
<b>………..HẾT……… </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN LỚP 8 </b>
<b>Phần I. Đọc hiểu (4,0 đ). </b>


1.Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận: 0,5 đ
2.Quan niệm của tác giả được hiểu như sau:


- Trong thế gian này khơng ai giống nhau hồn tồn từ dáng hình bên ngồi đến năng
lực, phẩm chất bên trong: 0,5 đ


- Ai trong mỗi chúng ta cũng có những điểm mạnh mà người khác khơng có: 0,5 đ
3. Những yếu tố làm nên sức hấp dẫn cho phần văn bản trên:


- Về nội dung: Đề cập được một quan niệm sống tích cực, sống là phải tự tin vào bản
thân: 0,75 đ


- Về nghệ thuật:


+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ giàu sức thuyết phục: 0,25 đ.
+ Giọng văn nhẹ nhàng như một lời tâm tình, thủ thỉ: 0,25 đ.

nhút nhát, khơng có định hướng đúng đắn cho cuộc sống thậm chí ln coi mình là kẻ bất tài,
yếu kém nhưng thực ra lại không phải như vậy.


-> Phê phán những người tự ti, không nhận ra giá trị có sẵn tiềm ẩn trong con người
mình để tìm cách phát huy, làm lãng phí cuộc sống của chính mình chừng nào cịn chưa nhận
ra thế mạnh của bản thân.


b3. Rút ra bài học (2,0 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Tự tin về những thế mạnh đó và hướng nó đến những điều tốt đẹp đem lại lợi ích cho
bản thân và cộng đồng.


- Tích cực hoàn thiên bản thân, tự tin về những giá trị có sẵn nhưng cũng phải hài hịa với
cái chung, tránh lối sống tự phụ ln cho mình là nhất.


- Biết khám phá và phát huy giá trị của bản thân là đáng quý, đáng quý hơn nữa khi ta
biết khám phá và trân trọng những giá trị của mọi người xung quanh cũng như những giá trị
tiềm ẩn trong cuộc sống.


c) Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề đã bàn luân ở trên (0,25 điểm)
* Lưu ý:


- Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi phân tích kỹ càng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù
hợp, không sai lỗi câu, lỗi chính tả.


- Cho ¾ số điểm mỗi ý nếu phân tích tương đối đầy đủ, lập luận phù hợp, dẫn chứng
hợp lý, sai một lỗi câu, lỗi chính tả.


- Cho ½ số điểm mỗi ý nếu các ý sơ sài, lập luận, dẫn chứng chưa thuyết phục.
<b>Câu 2(10,0 đ): </b>

đẹp , những ngày mưa, những bình minh rộn rã tưng bừng…Con hổ lúc mơ màng như một
thi sĩ, lúc lại như một bậc đế vương đầy quyền uy… ( d/c…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b> b2. Thái độ đấu tranh cho tự do khác nhau(2,0 đ) </b></i>


 “Nhớ rừng” là tiếng nói của một tầng lớp thanh niên có tâm sự yêu nước , đau đớn về


thân phận nơ lệ nhưng chưa tìm được con đường giải thốt, đành bng xi, bất lực.
Họ đã tuyệt vọng, đã hết ước mơ chiến thắng, đã thôi nghĩ đến hành động…Đây là thái
độ đấu tranh có phần tiêu cực…(d/c…)


 “Khi con tu hú” là tiếng nói của một chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đại diện cho những


thanh niên đã đi theo con đường cứu nước mà cách mạng chỉ ra, biết rõ con đường cứu
nước là gian khổ nhưng vẫn kiên quyết theo đuổi. Họ tin ở tương lai chiến thắng của
cách mạng, đất nước sẽ độc lập, dân tộc sẽ tự do. Họ không ngừng đấu tranh để giải
phóng dân tộc . Đây là thái độ đấu tranh rất tích cực.( d/c…)


<b>c. Đánh giá(1,0 đ) </b>


- Nghệ thuật thể hiện của từng bài thơ.


- Nội dung: cả hai bài thơ đều thể hiện tiêng lòng yêu nước, khao khát tự do cháy bỏng
nhưng mỗi cá nhân lại có cách thể hiện riêng khơng ai giống ai.


- Nguyên nhân có điểm giống và khác nhau:
+ Hoàn cảnh sáng tác.


+ Ý thức hệ tư tưởng của mỗi tác giả.



<b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ </b>


- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình mơn Ngữ văn lớp 8.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm
tra.


<b>- Xác định khung ma trận. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ - MÔN NGỮ VĂN LỚP 8. NĂM HỌC 2017 - 2018 </b>
<b>Mức độ </b>
<b>Tên Chủ </b>
<b>đề </b>
<b>Nhận </b>
<b>biết </b>
<b>Thông </b>
<b>hiểu </b>


<b>Vận dụng </b> <b> Cộng </b>


<b> Cấp độ thấp </b> <b> Cấp độ cao </b>


<i><b>Văn bản </b></i>
<i><b>- Văn học </b></i>
<i><b>nước ngoài </b></i>


Dựa trên nội dung bài
học để hiểu đúng và
cảm nhận được ý nghĩa
của hình ảnh được sử
dụng trong bài.

<i><b>- Văn Nghị </b></i>
<i><b>luận. </b></i>


- Nhận biết
được yêu
cầu của thể
loại và của
đề bài để
làm bài văn.


- Hiểu để viết đúng thể
loại văn nghị luận. (Sử
dụng đúng phương
pháp và những yêu cầu
về thể loại). Hiểu rõ
vấn đề cần nghị luận:
Đọc một câu thơ nghĩa
là ta gặp gỡ tâm hồn
một con người. Tuân
thủ theo đúng yêu cầu
về bố cục ba phần của
một bài tập làm văn.


- Biết vận dụng những kiến
thức đã học về đặc điểm nội
dung, hình thức... của thể loại
văn nghị luận để tạo lập một
văn bản hồn chỉnh. Bài viết có
dẫn chứng phong phú, tồn diện
lí lẽ chặt chẽ. Phân tích và làm


<i>Tỉ lệ: 80% </i>
<i><b>TS câu </b></i>


<i><b>TS điểm: </b></i>
<i><b>Tỉ lệ % </b></i>


<i><b>Số điểm: 1,0 </b></i>
<i><b>Tỉ lệ: 10% </b></i>


<i><b>Số câu: 1/2 </b></i>
<i><b>Số điểm: 3,0 </b></i>


<i><b>Tỉ lệ: 30% </b></i>


<i><b>Số câu: 1,5 </b></i>
<i><b>Số điểm: 4,0 </b></i>


<i><b>Tỉ lệ: 40% </b></i>


<i><b>Số điểm: 2,0 </b></i>
<i><b>Tỉ lệ: 20% </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ CAO BẰNG


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2017 - 2018 </b>
<b>Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8 </b>


<i><b>Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) </b></i>



<i><b>(điểm) </b></i>


<i><b>Ý </b></i> <i><b>Nội dung </b></i> <b>Thang </b>


<b>điểm </b>


<b>Câu 1 </b>
<i>(2,0 đ) </i>


<i><b>* Về hình thức: HS viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. </b></i>


<i><b>* Về diễn đạt: Bài viết đảm bảo tính mạch lạc, hành văn trong sáng </b></i>
lưu loát làm nổi bật yêu cầu của câu hỏi.


<i><b>* Về nội dung: Cần đảm bảo được các ý cơ bản như sau: </b></i>
<i><b> - </b><b>Hình ảnh chiếc lá gợi cho người đọc nhiều liên tưởng: </b></i>


+ Gợi liên tưởng đến số phận của những con người: nghèo, bệnh tật,
<i>tuyệt vọng, bi quan về cuộc sống... </i>


+ Liên tưởng đến ý chí, nghị lực của con người. Đặc biệt là tình yêu
thương giữa những người nghèo khổ, là một minh chứng cho lịng
u nghề và tình người cao cả...


<i><b>- Sức mạnh của nghệ thuật hội họa: </b></i>


+ Tác phẩm nghệ thuật hội họa chân chính có thể làm thay đổi suy
nghĩ và hành động của con người...


+ “Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã

nhà thơ gửi gắm trong đó. Bởi thơ là tiếng nói của tâm hồn, tình
cảm con người. Mỗi câu thơ ra đời là kết quả của những trăn trở,
<b>suy tư, nung nấu ở người nghệ sĩ... </b>


<b>b) Phân tích, chứng minh: </b>
<b>* Bài thơ Tức cảnh Pác Bó </b>


<i><b> </b><b>- Phong thái ung dung tự tại của Bác: </b></i>


<i>+ Câu thứ nhất: Sáng ra bờ suối, tối vào hang...Giọng điệu thể hiện </i>
trong câu thơ rất thoải mái, cho thấy Bác sống thật ung dung, hòa
điệu với nhịp sống của núi rừng. Nhịp thơ 4/3 tạo thành hai vế sóng


0,5đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

đơi, tốt lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào…


<i>+ Câu thứ hai: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng...Niềm vui thích </i>
“thú lâm tuyền” đã khiến nhà thơ biến thiếu thốn thành dư thừa,
biến kham khổ thành sang trọng...


<i>+ Câu thứ ba: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng...đây là câu thơ </i>
làm nổi bật tư thế, tầm vóc lớn lao của Bác...Ba chữ “dịch sử Đảng”
tồn vần trắc, tốt lên cái khỏe khoắn, mạnh mẽ, gân guốc. Như vậy,
trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được
khắc họa vừa chân thực, sinh động vừa có tầm vóc lớn lao.


<i><b>- Cái “sang” của cuộc đời cách mạng: Cuộc đời cách mạng thật là </b></i>
<i>sang. Cái sang của người làm cách mạng, được cống hiến cho dân </i>
cho nước...Chữ “sang” kết thúc bài thơ có thể coi là chữ thần, là

<i><b>- Bác luôn sẵn sàng vượt lên những hồn cảnh khó khăn, gian khổ, </b></i>
ln lạc quan...


- Phong cách sống của Bác thể hiện vẻ đẹp của một tâm hồn, nhân
cách lớn, mang tinh thần thời đại mới...


3,0đ


0,5đ


<b>KB - Khẳng định lại vấn đề... </b>
- Liên hệ (hoặc mở rộng)...


0,5đ
<b>Lưu ý: GV linh hoạt trong quá trình chấm bài trước những sáng tạo của học sinh. </b>


https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10
<b>TRƯỜNG THCS CÁCH MẠNG THÁNG TÁM </b>


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2017-2018 </b>
<b>Môn : NGỮ VĂN – LỚP 8 </b>


<b>Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề) </b>
<b>PHẦN 1: ĐỌC - HIỀU VĂN BẢN (8 điểm) </b>


<b>Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới. </b>


CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA

thương và tình thương trở thành nguồn gốc, động lực của văn học.”


Hãy viết một bài văn nghị luận có kết hợp yếu tố tự sự và biểu cảm trình bày suy nghĩ
của em về vấn đề trên


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10


<b>TRƯỜNG THCS CÁCH MẠNG THÁNG TÁM </b>


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2017-2018 </b>
<b>Môn : NGỮ VĂN – LỚP 8 </b>


<b>Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề) </b>
<b>PHẦN 1: ĐỌC - HIỀU VĂN BẢN (8 điểm) </b>


1. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả, nghị luận. ( 1 điểm
)


2. Hạt lúa thứ nhất khiến ta liên tưởng đến những người có lối sống ích kỉ, an phận, khơng
phấn đấu, ngại khó khăn, gian khổ. ( 1 điểm )


3. ( 1 điểm ) Có thể nêu một số bài học sau:


- Sống phải có trách nhiệm, khơng thể giữ cho mình một vỏ bọc khép kín.


- Phải biết vươn lên chấp nhận thử thách, khó khăn để làm mới mình và đóng góp cho đời.
<b>4. - Yêu cầu hình thức: ( 1 điểm ) – Văn bản nghị luận ngắn , diễn đạt trôi chảy, khơng sai </b>
lỗi chính tả.


<b>- u cầu về nội dung: ( 4 điểm ) Biết dùng lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục cần làm nổi </b>

<b>2) Thân bài. </b>


Tại sao văn học luôn gắn bó với tình thương?


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

 Vì văn học là tâm hồn dân tộc.


 Một trong những vẻ đẹp nhất của tâm hồn dân tộc ấy là tình thương u nhân loại.
Văn học gắn bó với tình thương như thế nào?


 Văn học nói lên nỗi đau khổ của mọi kiếp người.


 Văn học nói lên sự cảm thơng đối với nỗi đau của họ và gợi tình thương yêu trong mỗi tâm hồn
người đọc.


 Văn học bồi dưỡng, làm đẹp tâm hồn con người.


<b>3) Kết bài. </b>


Tình yêu thương đã trở thành một phẩm chất và là thước đo cao q của văn học. Nó cứu vớt, dìu dắt, nâng
niu con người trong hiện tại và trên đường đến tương lai.


<i><b>Lưu ý Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh </b></i>
<i>giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc...Cho điểm lẻ đến 0,5 </i>
<i>điểm. </i>


<b>C-Biểu điểm: </b>


<b>-11 - 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có lập luận chặt </b>
chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, có sự kết hợp nhuần nhuyễn văn nghị luận với biểu cảm, bài viết có cảm xúc,
diễn đạt tốt.

b. Tìm các từ cùng trường từ vựng trong câu văn sau và nêu tác dụng của trường từ
vựng đó: Ở gần cuống lá cịn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa là hình răng cưa đã
nhuốm màu vàng úa, chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng
hai mươi bộ.


c. Nêu ý nghĩa của hình tượng chiếc lá trong đoạn văn trên.
<b>Câu 2: (14,0 điểm) </b>


<i><b>Chọn một trong hai đề sau: </b></i>


<i><b>Đề 1: “Văn học là tình thương”. Bằng những hiểu biết và cảm nghĩ riêng của bản </b></i>
thân mình, em hãy viết một bài văn nghị luận sử dụng những tác phẩm văn học đã
học ở chương trình Ngữ Văn 8 học kì I để trình bày suy nghĩ của em về câu nói
trên.


<b>Đề 2: Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của </b>
Nam Cao.


<b>...Hết... </b>
<b>PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯMGAR </b>


<b>TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG </b>


<b>Đ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG </b>
<b> NĂM HỌC 2017 - 2018 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HSG CẤP TRƯỜNG </b>
<b>NĂM HỌC 2017 – 2018 </b>


<b>MÔN: NGỮ VĂN 8 </b>

<i> a. Tình cảm trong gia đình </i>


- Tình cảm khởi nguồn và có từ đầu tiên là tình cảm cha mẹ dành cho con cái:
Ơn cha nặng lắm ai ơi


Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang


Ca ngợi cơng ơn to lớn của cha mẹ dành cho con cái (" nặng lắm", " bằng trời".
"chín tháng cưu mang")


Trong “Lão Hạc”, lão Hạc:
+ Cả đời gà trống nuôi con


+ Ln day dứt vì chưa lấy được vợ cho con
+ Sống khốn khổ để dành tiền cho con


+ Chấp nhận cái chết để giữ trọn mảnh vườn cho con
=>Một lão nông thương con hết mực


- Trước tình cảm sâu nặng mà cha mẹ dành cho, con cái cũng có những tình
thương u mãnh liệt dành cho cha mẹ: Trong “Trong lịng mẹ”, bé Hồng:


+ Ln nhớ về mẹ và luôn tin tưởng vào ngày mẹ trở vể dù rằng mẹ chưa từng gửi
một lá thư, một đồng quà


+ Chống đối lại những ý nghĩ, những lời nói cay độc của bà cơ về mẹ mình
=> Yêu thương mẹ hết mực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

+ Yêu quý anh trai cho dù anh luôn xa lánh



dược no ấm, an hưởng thái bình, …


-Trong ca dao, tục ngữ có nhiều câu nói lên tình cảm, sự giúp đỡ lẫn nhau của
những con người không cúng huyết thống, là một truyền thống lâu đời của dân tộc.
<i><b>2. Văn học dân tộc phê phán những con người vơ tình, độc ác. </b></i>


<i><b> a. Sự thờ ơ với người ngoài: </b></i>


- Quan phụ mẫu trong “Sống chết mặc bay”:
+ Hộ đê bằng một ván bài tổ tôm.


+ Khi đê vỡ: mặc cho " kẻ sống không chỗ ở, người chết không nơi chôn", hắn ta
hạnh phúc, sung sướng vì thắng ván bài to.


- Vợ ơng giáo trong “Lão Hạc” lạnh lùng thờ ơ với hồn cảnh khó khăn của lão
Hạc. Thể hiện ở câu: " Lão ấy ngu thì cho lão ấy chết..."


- Bọn thực dân trong “Thuế máu”:


+ Độc ác tàn nhẫn của các tên quan đối với những người dân thuộc địa.
+ Ép đi lính


+ Coi người lính bản xứ như lũ lợn (sau chiến tranh) …
<i> b. Trong gia đình </i>


- Mụ dì nghẻ trong “Tấm cám” đối xử tàn nhẫn, nhiều lần lập mưu hãm hại Cám,
kết cục của mụ vô cùng bi thảm.


- Người anh trong “Cây khế” đối xử tàn nhẫn với người em, tham lam nên phải
gánh chịu hậu quả, …

- Đối với con trai.


- Đối với con vật đặc biệt là cậu vàng.


* Ý 3 : Lão Hạc, con người trong sạch, giàu lòng tự trọng.


- Nghèo nhưng vẫn giữ cho mình trong sạch khơng theo gót Binh Tư để có
ăn.


- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo.


- Bất đắc dĩ phải bán chó lão dằn vặt lương tâm.
- Gửi tiền làm ma khỏi liên lụy đến xóm làng.


* Nghệ thuật : Miêu tả tâm lý nhân vật qua ngoại hình và nội tâm, cách kể chuyện
xen lẫn triết lý sâu sắc.


<b>C/ Kết bài : </b>


- Khẳng định lại cảm nghĩ.


- Đánh giá sự thành công của tác phẩm.
<b>BIỂU ĐIỂM </b>


13 - 14 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung
và phương pháp, có lập luận chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, có sự kết
hợp nhuần nhuyễn văn nghị luận với biểu cảm, bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt.
9 - 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung
và phương pháp, có lập luận tương đối chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng khá tiêu
biểu, có sự kết hợp văn nghị luận với biểu cảm, diễn đạt tương đối tốt.

<b>Cổ tích về sự ra đời của người mẹ. </b>


<b> Ngày xưa, khi tạo ra người mẹ đầu tiên trên thế gian, ông Trời đã làm việc miệt mài nhiều ngày liền mà vẫn </b>
chưa xong. Thấy vậy, một vị thần bèn hỏi:


- Tại sao ngài lại mất quá nhiều thời giờ cho tạo vật này vậy?


Ông Trời đáp: “Ngươi thấy đấy, đây là một tạo vật cực kỳ phức tạp và cực kỳ bền bỉ, nhưng lại không phải là gỗ
đá vơ tri vơ giác. Tạo vật này có thể sống bằng nước lã và thức ăn thừa của con, nhưng lại đủ sức ơm ấp trong vịng tay
nhiều đứa con cùng một lúc. Nụ hơn của nó có thể chữa lành mọi vết thương, từ vết trầy trên đầu gối cho tới một trái tim
tan nát. Ngoài ra, ta định ban cho tạo vật này có thể có ba đôi mắt.”


Vị thần nọ ngạc nhiên:“Vậy thì ngài sẽ vi phạm các tiêu chuẩn về con người do chính ngài đặt ra trước đây.”
Ông Trời gật đầu thở dài: “Đành vậy. Sinh vật này là vật ta tâm đắc nhất trong những gì ta đã tạo ra, nên ta dành
mọi sự ưu ái cho nó. Nó có một đơi mắt nhìn xun qua cánh cửa đóng kín và biết được lũ trẻ đang làm gì. Đơi mắt thứ
hai ở sau gáy để nhìn thấy mọi điều mà ai cũng nghĩ là không thể biết được. Đơi mắt thứ ba nằm trên trán để nhìn thấu
ruột gan của những đứa con lầm lạc. Và đơi mắt này sẽ nói cho những đứa con đó biết rằng mẹ chúng luôn hiểu, thương
yêu và sẵn sàng tha thứ cho mọi lỗi lầm của chúng, dù bà khơng hề nói ra.”


Vị thần nọ sờ vào tạo vật mà ông Trời đang bỏ công cho ra đời và kêu lên:
- Tại sao nó lại mềm mại đến thế?


Ông Trời đáp: “Vậy là ngươi chưa biết hết. Tạo vật này rất cứng cỏi. Ngươi không thể tưởng tượng nổi những
khổ đau mà tạo vật này sẽ phải chịu đựng và những cơng việc mà nó phải hoàn tất trong cuộc đời.”


Vị thần dường như phát hiện ra điều gì, bèn đưa tay sờ lên má người mẹ đang được ơng Trời tạo ra: “Ồ, thưa
ngài. Hình như ngài để rớt cái gì ở đây.”


- Khơng phải. Đó là những giọt nước mắt đấy.
- Nước mắt để làm gì, thưa ngài? Vị thần hỏi.

<b>I. Mở bài: giới thiệu về tình mẫu tử (1 đ) </b>
<b>II. Thân bài: </b>


<b>1. Thế nào là tình mẫu tử: (0,5 đ) </b>


- Đây là một tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con
- Mẫu là mẹ, tử là con, mẫu tử là mẹ con


- Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc
<b>2. Bình luận về tình mẫu tử: </b>


<b>a. Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và có vai trò đặc biệt với mỗi con người: (0,5 đ) </b>


- Từ khi con người sinh ra đã có mẹ ở bên, có sự yêu thương che chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta,
chăm chúng ta,….


- Mẹ là người có tấm lịng cao cả, tha thứ mọi lội lầm dù lớn đến mức nào của chúng ta
- Tình mẫu tử cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc ta từ xưa


<b>b. Tình mẫu tử đối với mỗi người: (0,5 đ) </b>


- Một người có tình mẫu tử sẽ có cuộc sống hạnh phúc, được u thương
- Ai khơng có tình mẫu tử thì rất bất hạnh và là một thiệt thòi


<b>c. Vai trị của tình mẫu tử: (0,5 đ) </b>


- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi


- Giúp chúng ta thức tỉnh khi có chút vấp ngã trong cuộc sống
<b>3. Trách nhiệm của chúng ta trước tình mẫu tử: (1 đ) </b>

+ Chấp nhận cái chết để giữ trọn mảnh vườn cho con
=>Một lão nông thương con hết mực


- Trước tình cảm sâu nặng mà cha mẹ dành cho, con cái cũng có những tình thương yêu mãnh liệt dành cho
cha mẹ: Trong “Trong lòng mẹ”, bé Hồng:


+ Luôn nhớ về mẹ và luôn tin tưởng vào ngày mẹ trở vể dù rằng mẹ chưa từng gửi một lá thư, một đồng quà
+ Chống đối lại những ý nghĩ, những lời nói cay độc của bà cơ về mẹ mình


=> u thương mẹ hết mực.


- Tình cảm anh em cũng rất thắm thiết. Trong “Bức tranh của em gái tôi”, Kiều Phương là một cô bé:
+ Yêu quý anh trai cho dù anh luôn xa lánh


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

=> Một tấm lòng trong sáng, nhân hậu.


- Con người lớn lên, lấy vợ gả chồng. Tình cảm vợ chồng cũng bắt nguồn từ đó. Chị Dậu (trong “Tắt đèn”
của Ngô Tất Tố) là con người”


+ Rất mực thương chồng, con.


+ Không ngần ngại van xin cho chồng, cãi lý với người nhà lý trưởng để tránh đòn cho chồng, đánh nhau với
cai lệ và người nhà lý trưởng để bào vệ chồng.


=> Hi sinh mình vì chồng
<i> b. Tình cảm xã hội </i>


- Bạn đến chơi nhà: tình cảm bạn bè cao khiết và niềm hạnh phúc khi có bạn thể hiện ở câu thơ cuối
- Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng, Thái y lệnh họ Phạm:



+ Coi người lính bản xứ như lũ lợn (sau chiến tranh) …
<i> b. Trong gia đình </i>


- Mụ dì nghẻ trong “Tấm cám” đối xử tàn nhẫn, nhiều lần lập mưu hãm hại Cám, kết cục của mụ vô cùng bi
thảm.


- Người anh trong “Cây khế” đối xử tàn nhẫn với người em, tham lam nên phải gánh chịu hậu quả, …


<i><b>III. Kết bài: Khẳng định vấn đề </b></i>


11 - 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có lập luận
chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, có sự kết hợp nhuần nhuyễn văn nghị luận với biểu cảm, bài viết
có cảm xúc, diễn đạt tốt.


9 - 10 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có lập luận
tương đối chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng khá tiêu biểu, có sự kết hợp văn nghị luận với biểu cảm, diễn đạt
tương đối tốt.


7 - 8 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có lập
luận tương đối chặt chẽ, biết lựa chọn được dẫn chứng, có sự kết hợp văn nghị luận với biểu cảm, có thể cịn
một số lỗi về diễn đạt


5 - 6 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về nội dung và phương pháp, biết cách
lập luận, biết lựa chọn được dẫn chứng, tuy nhiên chưa có sự kết hợp văn nghị luận với biểu cảm, còn mắc lỗi
về diễn đạt


3 - 4 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cơ bản về nội dung và phương pháp, có
đoạn cịn lạc sang phân tích hoặc kể lại truyện, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt


1 - 2 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cơ bản về nội dung và phương pháp, có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status