CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Pdf 73

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1- Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
1.1- Khái niệm về chi phí
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là chế biến của nguyên liệu
thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết bị sản
xuất. Do vậy để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ
các yếu tố cơ bản:
- Tư liệu lao động, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, tài sản cố định khác;
- Đối tượng lao động, như nguyên liệu, nhiên liệu;
- Lao động : Sức lao động của con người.
Sự tham gia của các yếu tố sản xuất và quá trình sản xuất theo các cách khác
nhau hình thành các khoản chi phí tương ứng. Khi biểu hiện các chi phí dưới thước
đo tiền tệ ta có định nghĩa như sau:
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống
và lao động mà doanh nghiệp thực tế bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong kỳ kinh doanh nhất định.”
Qua khái niệm chi phí trên, cần phân biệt chi phí với chi tiêu. Chi tiêu là sự
giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp. Chi tiêu trong
kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư,
hàng hoá, ..)
Chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho chế tạo sản phẩm, cho
công tác quản lý...) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển bốc dỡ,
quảng cáo,..) chi tiêu cho quá trình cung cấp làm tăng tài sản, chi tiêu cho quá trình
sản xuất kinh doanh làm cho các khoản tiêu dùng cho quá trình này tăng lên.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết
với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí. Chi phí và chi tiêu không những
khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian phát sinh, có những khoản chi
kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho
chưa sử dụng) và có những khoản được tính vào chi phí kỳ này nhưng chưa thực

nhiên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên vật
liệu, đã xuất dùng nhưng không sử dụng hết,... xuất bán hoặc xuất kho cho xây
dựng cơ bản.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lí chỉ tiêu này có thể báo cáo chi
tiết theo từng nguyên vật liệu chinh, phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao
động như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương gồm
các chi phí về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài
sản cố đinh dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người
cung cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các loai dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các loại chi phí sản xuất kinh doanh khác
chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên.
Ý nghĩa của cách phân loại này trong quản lý chi phí sản xuất cho biết kết
cấu tỉ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu
tố ở thuyết minh báo cáo tài chính.
* Phân loại chi phí theo khoản mục
- Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu công nhân chính, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm,
không tính vào khoản mục này những chi phí sử dụng vào mục đích sản xuất
chung và những hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
được trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo
sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi
phân xưởng sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp.
Đây là cách phân loại kết hợp vừa theo nội dung kinh tế vừa theo công dụng
của chi phí giúp cho việc đánh giá mức độ của chi phí, trên cơ sở đối chiếu với
định mức tiêu hao của từng loại chi phí.

phục vụ liên quan chung đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán chi phí sản
xuất thực tế ở doanh nghiệp và việc vận dụng các tài khoản kế toán trong kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã
được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí
sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là việc xác định
những phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp theo nó.
Để xác định đúng đắn đối tượng chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào các đặc
điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Tuỳ cách thức tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp có phân xưởng thì phân xưởng là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất: Tuỳ thuộc vào các doanh nghiệp áp
dụng hình thức giản đơn hay phức tạp. Trong sản xuất giản đơn đối tượng tập hợp
sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất. Trong sản xuất phức
tạp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai
đoạn chế biến...
- Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn. Đối
với sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
đơn đặt hàng riêng biệt. Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn phụ thuộc
vào qui trình công nghệ sản xuất mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản
phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ.
Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp
hạch toán kinh tế nội bộ đòi hỏi phải kiểm tra, phân tích và xác đinh kết quả từng
phân xưởng, từng công đoạn sản xuất.
Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách kịp thời,
chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định là cơ sở, tiền đề

* Phương pháp tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh được phân loại tập hợp theo từng nhóm sản phẩm
cùng loại. Khi đó giá thành được xác định bằng phương pháp liên hợp: trực tiếp; hệ
số; tỷ lệ.
Phương pháp này được áp dụng ở các doang nghiệp sản xuất sản phẩm nhiều
chủng loại, có quy cách khác nhau.
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ
Theo phương pháp này, các chi phí được phân tích theo từng nhóm sản
phẩm hoặc bán thành phẩm.
Phương pháp được áp dụng trong các doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ
sản xuất được chia thành nhiều giai đoạn và nguyên liệu chính được chế biến một
cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự nhất định.
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm
Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo
từng chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm, khi áp dụng phương pháp này thì giá thành
được xác định bằng tổng cộng chi phí của các chi tiết, hoặc bộ phận cấu thành sản
phẩm.
* Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo
đơn đặt hàng riêng biệt, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp
theo đơn đặt hàng là giá thành thực tế của sản phẩm.
Phương pháp được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
đơn chiếc.
Như vậy việc lựa chọn phương pháp nào để hạch toán chi phí sản xuất cần
phải căn cứ vào các đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công
nghệ,... của doanh nghiệp. Nhưng với phương pháp nào thì việc hạch toán chi phí
sản xuất được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học bao gồm các bước sau:
Bước một: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng.
Bước hai: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh

một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu, hàng
hoá, sản phẩm dở dang, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp
vụ mua (nhập) hoặc bán (xuất).
- Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ toàn doanh
nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài
khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm,
các bộ phận thuộc sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cả gia
công chế biến).
Kết cấu và và nội dung phản ánh tài khoản 154
Bên Nợ : Tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung”.
Bên Có : - Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ
hoàn thành:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
Dư Nợ : Phản ánh chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu... sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ,
lao vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được căn cứ vào các chứng từ xuất kho
nguyên vật liệu để tính giá nguyên vật liệu trực tiếp vật liệu xuất dùng.
. Phương pháp kết chuyển trực tiếp được áp dụng cho các nguyên vật liệu
trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
. Phương pháp phân bổ gián tiếp sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí
nguyên vật liệu, trực tiếp liên quan đến những đối tượng. Khi đó phải lựa chọn tiêu
chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo tỷ lệ
với trọng lượng sản phẩm.
Trình tự phân bổ đựoc tiến hành như sau:
Chi phí vật cho từng
đối tượng phân bổ

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 151, 152, 331, 366, 388 TK 621 TK154
Vật liệu xuất trực Kết chuyển chi phí

tiếp chế tạo sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 311... TK152
Mua nguyên vật liệu trực Xuất vật liệu dùng không
không qua kho hết nhập lại kho

TK 133
VAT được
khấu trừ
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, phụ, và
các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp.
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân
bổ có thể là tiền công hoặc giờ công định mức, giờ công lao động thực tế...
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622.
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham ra vào hoạt động sản xuất kinh
doanh gồm : Tiền lương, tiền công lao động, và các khoản trích theo lương quy định.
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản liên quan.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
TK334 TK622 TK154

Trích đoạn MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍSẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status