ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO ĐỨC DUY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 16 TỈ LỆ 1/1000
XÃ ÚC KỲ, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đề án tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức
và chính quyền địa phương UBND xã Úc Kỳ và tập thể cán bộ trong Cơng Ty
TNHH và Tư vấn Đại Phát. Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời
cám ơn chân thành sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm các
thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên
đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình học tập và
thực tập vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Quang
Thi đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt q trình thực tập và hồn
thành đề tài này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Công Ty TNHH và Tư vấn Đại
Phát và UBND xã Úc Kỳ, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài tại địa phương.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều mặc dù đã rất cố gắng
nhưng khóa luận tốt nghiệp của em khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đào Đức Duy
Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỡi của thửa đất ...................................................52
Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỡi ...........................................................53
Hình 4.18: Một góc các thửa đất của tờ bản đồ gốc sau khi được tạo tâm thửa .......53
Hình 4.19: Đánh số thửa cho BĐĐC ........................................................................54
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa ...........................................................................................55
Hình 4.21: Một góc bản đồ sau khi vẽ nhãn thửa .....................................................55
Hình 4.22: Tạo khung mảnh bản đồ địa chính số 16 của xã Úc Kỳ
56
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BĐĐC
Bản đồ địa chính
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CP
Chính Phủ
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................3
2.1.1. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ............................................................3
2.1.2. Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính .....................................25
2.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................29
2.3 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................31
2.3.1.Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở một số địa phương...................................31
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................33
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................33
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................33
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................33
3.2.2. Thời gian tiến hành .........................................................................................33
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................33
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sự nghiệp
phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu
vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông
nghiệp. Không những thế, đất đai cịn là khơng gian sống của con người. Song
sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất
đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách
có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát
triển nền kinh tế đất nước.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ
bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới
từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa chính có
tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến
bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao
năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa
trong q trình sản xuất. Cơng nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng
rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai
nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình cơng
nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc
thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên
tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1.1. Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố
hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa
chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối
quan hệ không gian”. (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995).
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và
mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ được biểu thị thơng qua q trình tổng
qt hố và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu.
Theo A.M. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mơ hình) của bề mặt trái đất, các
thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng
quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ
thống ký hiệu đã được chấp nhận”.
2.1.1.2. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh
giới, diện tích và một số thơng tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản
đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa
chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống
nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và
cơng nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất
đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chun ngành khác ở chỡ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và
phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xun
được cập nhật thơng tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật
4
5
mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống
nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d. Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa
đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố
định (là dấu mốc hoặc cột mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất
mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc
đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả
các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được
đánh số thứ tự. Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao
khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả
đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ...) không thuộc thửa đất mà
đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới
thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên
giáp với thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó khơng
thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là
đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự
nhiên trên bản đồ địa chính.
e. Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính loại đất
được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định
theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT. Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện
trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử
dụng đất.
f. Diện tích thửa đất
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỡi bộ bản đồ gồm có nhiều tờ
bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng
trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ
bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu.
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu
mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa. Các điểm đặc trưng trên đường biên
7
thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý các
dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm
trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường
gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có hình dạng hình
học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung trịn có thể xác định và
quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó.
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỡi thửa đất có thể có
một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường,
bờ ruộng, tường xây hay rào cây. Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử
dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác
định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một
số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa
chính. Ngồi số hiệu địa chính, các thửa đất cịn có các yếu tố tham chiếu khác như
địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số
hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng,
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thơng tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng [7].
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thơng tin tương tự như bản đồ giấy địa
chính song các thơng tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu mã hố. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), cịn
thơng tin thuộc tính sẽ được mã hố. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưa vào
máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy. [7]
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở tốn học cùng nội dung. Tuy nhiên bản đồ
số đã sử dụng thành quả của cơng nghệ thơng tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm hơn
hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thơng thường. Về độ chính
xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai
số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy cịn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số
9
đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra
cứu, cập nhật thơng tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thơng tin
nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
b. Theo đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính và
phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái
niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo
vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích
và các loại đất của các ơ thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngồi thực
địa. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung
của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt
ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính
xác. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị
đường địa giới cấp cao. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được
lưu trữ trong cơ quan Nhà nước [5].
c. Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể
hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong.
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường
ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên.
Trên bản đồ địa chính, mỡi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa,
diện tích, và mục đích sử dụng đất [5].
d. Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng
thửa đất. Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai [5].
e. Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các cơng trình xây dựng cố định
như nhà ở, nhà làm việc... Các cơng trình xây dựng được xác định theo mép tường
ngồi, trên vị trí cơng trình xây dựng cịn biểu thị các tính chất cơng trình như: Nhà
tạm thời, nhà gạch, nhà bê tơng, nhà nhiều tầng...
11
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, ... chỉ thể hiện
trên bản đồ địa chính khi khơng cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan
trọng khác.
f. Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đường
trong làng, ngoài đồng,... Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới
chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo
làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện trên
bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999. Điểm gốc của hệ toạ
độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0
km, Y = 500 km.
Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 tồn cầu với kích thước:
Bán trục lớn:
a = 6378137.0 m²
Độ dẹt:
f = 1/298,257223563
Tốc độ góc quay quanh trục:
Hằng số trọng trường trái đất:
= 7292115,0 x 10-11 rad/s
GM = 3986005 x 108 m3 s-2
+ Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: ElipxoidWGS-84 tồn cầu được xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài ngun và Mơi trường,
đường Hồng Quốc Việt - Hà Nội [12].
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS84 tồn cầu [12].
Khu vực đo vẽ
Tỉ lệ bản đồ
Đô thị lớn
1:500, 1:200
Thị xã, thị trấn
1:500
Nông thôn
1:1 000, 1:500
Đồng bằng bắc bộ
1:2 000, 1:1 000
Đồng bằng nam bộ
1:5 000, 1:2 000
Đất lâm nghiệp
Đồi núi
1:5 000, 1:10 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông. Mỡi ơ vng có kích thước thực
tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000. Có kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha.
Các ơ vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số hiệu tờ
1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ơ vng. Mỡi ơ vng có kích thước
0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha.
15
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vng. Mỡi ơ vng có kích thước thực
tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500. Kích thước hữu
ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha.
Các ơ vng được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ trái
sang phải. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000,
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích
thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha.
Các ơ vng được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh
dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật.
Ghi chú: Ngồi các ký hiệu, người ta cịn dùng các ghi chú để biểu đạt nội
dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên
riêng và ghi chú giải thích.
+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về các
đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn (vd: Loại đất, loại
nhà, mặt đường, hướng dòng chảy...).
+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư,
tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội ...
b. Vị trí các ký hiệu
- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm
đặc trưng trên từng biên của nó.
- Với các ký hiệu khơng theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình trịn, hình vng, tam giác,... thì
ký hiệu chính là tâm của địa vật.
Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật.
17
Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường giữa
của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ...)
c. Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen.
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình.
+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ.
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại.
- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).
2.1.1.9. Bản đồ số địa chính