i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN XUÂN DƢƠNG
Tên đề tài
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 22 TỶ LỆ 1:1000
XÃ NHẠO SƠN, HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2014 – 2016
Thái Nguyên - 2016
Khóa
: 2014 – 2016
Giáo viên hƣớng dẫn: T.S Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên - 2016
iii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần trắc địa và xây dựng
Thăng Long.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – T.S Nguyễn Thị Lợi đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Thăng Long
, các chú, các anh trong Đội đo đạc xã Nhạo Sơn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
cho em trong thời gian thực tập.
Quyết định
TT
Thông Tư
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VP
Vĩnh Phúc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 15
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2015 .............................................. 38
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 42
Bảng 4.3 Số lần đo quy định ........................................................................... 43
Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính
xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trịquy định ................................ 43
Bảng 4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ............. 44
Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc ............................................................................. 45
vii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu tổng quát. .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu cụ thể. .......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Bản đồ địa chính......................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 3
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính ................................... 4
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ....................................................... 8
2.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger ..................................................................... 8
2.1.5: Phép chiếu UTM .................................................................................... 9
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính........................ 10
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ........................... 12
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ................. 12
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ............................ 12
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa............................................................ 14
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ........................................................ 14
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ........... 14
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ .......................................................... 16
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ............................................................... 16
4.2.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ. .................................................. 44
ix
4.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ ............................................................................... 45
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis ....... 49
4.3.1 Đo vẽ chi tiết .......................................................................................... 49
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS,Emap và MicrostationSE thành lập bản
đồ địa chính. .................................................................................................... 50
......................................................................................................................... 71
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...................................................... 73
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 74
5.1. Kết luận .................................................................................................... 74
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là
hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và
không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi
quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ
một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là
tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Song sự phân bố đất đai lại rất khác