1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
2.1. Một số đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị
Một trong những điều kiện thiết yếu của quá trình sản xuất là nguyên
vật liệu, nguyên vật liệu được thể hiện dưới dạng vật chất chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất nhất định và giá trị của nó được chuyển dịch ngay vào
giá trị của thành phẩm. Tại công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị do
đặc điểm là công ty sản xuất bánh kẹo, các mặt hàng thực phẩm nên nguyên
vật liệu chính mà công ty sử dụng cũng mang tính đặc thù riêng: các loại
đường, bột mỳ, tinh dầu, mạch nha, bơ, sữa, các loại gia vị….Với khối lượng
sản phẩm sản xuất hàng năm hơn 8000 tấn sản phẩm, với nhiều chủng loại
sản phẩm khác nhau, nên nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng. về chủng
loại và yêu cầu về nguyên vật liệu cũng rất phức tạp. Nguyên vật liệu của
công ty chủ yếu là hàng thực phẩm mang tính thời vụ và phụ thuộc rất nhiều
vào điều kiện thời tiết và công tác sản xuất của ngành nông nghiệp. Nguyên
vật liệu công ty sử dụng có thời gian sử dụng ngắn yêu cầu bảo quản cao, nếu
để quá hạn hoặc bảo quản không tốt sẽ bị biến đổi tính chất do đó làm ảnh
hưởng tới chất lượng của sản phẩm, qua đó sẽ ảnh hưởng tới uy tín của công
ty.
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp tại nước ta mang tính thời vụ,
không ổn định chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết nên chất lượng và sản lượng
của nguyên vật liệu mà công ty thu mua cũng không được ổn định. Mặt khác
giá cả nguyên vật liệu cũng thay đổi theo thời vụ và thay đổi theo năm, trong
khi đó quá trình sản xuất của công ty thì luôn phải diễn ra liên tục không thể
để gián đoạn, do đó công ty cần phải có kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên
vật liệu linh động và phù hợp với thực tế.
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, có đầy đủ phương tiện thiết bị phục vụ cho
công tác bảo quản nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu trong kho được sắp xếp
gọn gàng, có quy tắc thuận lợi cho việc nhập xuất nguyên vật liệu. Mỗi kho
có trưởng kho trực tiếp quản lý công việc tại kho và các nhân viên kho phục
vụ cho công tác bảo quản nguyên vật liệu và công tác nhập xuất nguyên vật
liệu. Tại kho công ty có trang bị hệ thống thiết bị như máy tính, máy in…
phục vụ cho công tác bảo quản nguyên vật liệu và hỗ trợ công việc cho các
nhân viên kho.
Đối với khâu sản xuất: Nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất đều đã
được kiểm tra chất lượng bởi phòng KCS của công ty. Nguyên vật liệu đưa
vào sử dụng theo đúng định mức đã được lập và nhu cầu sản xuất, thường
không có hiện tượng xuất thừa hoặc thiếu do các khâu từ xây dựng định mức
tới việc xuất nguyên vật liệu và sản xuất được tổ chức chặt chẽ và có khoa
học. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại các phân xưởng được theo dõi chặt
chẽ và được phòng kế hoạch vật tư tổng hợp lại, từ đó xây dựng nên định mức
sử dụng nguyên vật liệu đối với từng sản phẩm và từng phân xưởng. Công ty
cũng có chính sách khuyến khích việc tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm
bảo chất lượng sản phẩm.
Đối với khâu dự trữ: Để tránh sự biến động của thời tiết và giá cả thị
trường không làm gián đoạn quá trình sản xuất, công ty xây dựng định mức
dự trữ đối với từng loại vật tư dựa trên kế hoạch sản xuất và nhu cầu sản xuất
thực tế đối với từng loại sản phẩm và từng phân xưởng. Đặc biệt đối với các
loại nguyên vật liệu mang tính thời vụ thì thường có kế hoạch dự trữ cho cả
năm.
2.3. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do sự đa dạng, và khối lượng nguyên vật liệu tại công ty rất lớn nên
việc phân loại nguyên vật liệu là rất quan trọng, nó không chỉ để phục vụ cho
nhu cầu sản xuất mà còn phục vụ cho nhu cầu quản lý, nhất là đối với công
Giá thực tế NVL mua
ngoài nhập kho
=
Giá mua chưa có
thuế GTGT
+
Chi phí thu mua
thực tế phát sinh
-
Các khoản
được giảm trừ
Trong đó:
Giá mua chưa có thuế GTGT: là giá được ghi trên hoá đơn mua hàng.
Chi phí thu mua thực tế phát sinh: là các chi phí phát sinh trong quá
trình mua nguyên vật liệu nhập kho: chi phí bốc dỡ, chi phí vận chuyển…
Các khoản được giảm trừ : là giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại…
Ví dụ:
Theo hoá đơn số 0089867 ngày 14/1/2008 công ty cổ phần bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị mua 200 Kg Super Rise SSL của công ty TNHH TM-DV
Nam Giang với giá 61.198,00 đồng / Kg ( giá chưa có thuế GTGT), hoá đơn
mua hàng có kèm theo vận đơn với giá chưa thuế là 600.000,00.
Như vậy, giá của lô hàng trên là:
200* 61.198 +600.000 = 12.839.600.000
2.4.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Hiện tại công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp
bình quân gia quyền theo tháng. Hàng ngày, khi xuất kho nguyên vật liệu kế
toán chỉ theo dõi về mặt số lượng, đến cuối tháng mới tiến hành xác định đơn
giá bình quân và giá trị thực tế xuất kho. Đơn giá và giá thực tế xuất kho được
xác định theo công thức sau:
2.5. Tổ chức chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ vật tư tại
công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
2.5.1. Các chứng từ về nhập kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và kế hoạch dự trữ NVL, công ty sẽ tiến
hành tìm hiểu về thị trường, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp
đồng mua bán nguyên vật liệu và nhập kho.
Các chứng từ được sử dụng:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Đối với hoá đơn mua hàng, thường là hoá đơn GTGT do nhà cung cấp giao,
công ty giữ liên thứ 2 (hoá đơn đỏ) có ghi đầy đủ các thông tin cần thiết theo
mẫu của bộ tài chính đã ban hành, tuy nhiên công ty cũng có mẫu hóa đơn
trên phần mềm kế toán của công ty, khi nhận được hóa đơn, kế toán nguyên
vật liệu sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào màn hình nhập liệu. Mẫu hóa đơn trên
phần mềm kế toán của công ty như sau:
Biểu số 2.2. Mẫu hóa đơn nhập hàng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2.3. Hóa đơn mua hàng
Biếu số 2.2: Hóa
đơn mua hàng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 14 tháng 11 năm 2008
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
AA/2008N
0089878
được ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu số ). Nếu vật tư đủ tiêu
chuẩn sẽ tiến hành cho nhập kho.
Biếu số 2.4. Biên bản kiểm nghiệm
C.TY CP BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ BM-KS.03.01-BBKN
PHÒNG KỸ THUẬT SỐ: 23/11
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
CTY TNHH TM-DV NAM GIANG
133/11 Hồ Văn Huệ - P9 – Q.PN
MST: 0301442146-1
Số TK: 102010000110460-NH CÔNG
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa)
Ngày…14… tháng….11 năm 2008
Căn cứ HĐ số …………..ngày …24... tháng… 11… năm 2008
Của đơn vị…….CTy TNHH TM - DV Nam Giang
……………………………………..
Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại:
STT Tên nhãn hiệu hàng hóa Đơn vị
tính
Số lượng
theo chứng
từ
Số lượng kiểm nghiệm Kết quả
kiểm
nghiệm
Lượng đúng
quy cách
Lượng sai
quy cách
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mã số thuế:0102109239
Điện thoại: 043 643362
của Bộ trưởng BTC
Số: PNK 160309-006
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 14 tháng 11 năm 2008
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hồng Phương – Vũ Thị Như Ngọc
Lý do nhập: Phiếu nhập kho
Nhập tại kho: Kho nguyên liệu
STT
Tên,nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất vật tư
(sản phẩm hàng hoá)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Super Rise SSL
(25kg/carton
NL0404 Kg 300 61.198 18.359.400
Cộng 18.359.400
tiêu hao nguyên vật liệu và các vấn đề phục vụ nhu cầu quản lý.
Biếu số 2.7. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Đơn vị: CÔNG TY CP BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU
NGHỊ
Địa chỉ: Định Công-Hoàng Mai-Hà Nội
Mã số thuế:0102109239
Điện thoại: 043 643362
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số:
115/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng BTC
Số: PNK 160309-006
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 11 năm 2008
Họ tên người nhận hàng: ……………………………
Lý do xuất kho: Phiếu xuất kho
Xuất tại kho: Kho nguyên liệu
STT
Tên,nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất vật tư
(sản phẩm hàng hoá)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
song tại công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
2.6.1. Tổ chức hạch toán tại kho:
Công ty mở thẻ kho cho tất cả các danh điểm nguyên vật liệu chính và
phản ánh các nghiệp vụ nhập - xuất vật tư vào thẻ kho hàng ngày căn cứ vào
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, ngay khi có nghiệp vụ nhập - xuất vật tư.
Trên thẻ kho không phản ánh giá trị của nguyên vật liệu xuất - nhập mà chỉ
phản ánh về mặt số lượng của vật tư nhập vào, xuất ra hay tồn kho.
Biểu số 2.8. Thẻ kho nguyên vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/01/2008
Tên vật liệu: …………….Super Rise SSL (25kg/carton)……… Trang:
Quy cách phẩm chất:……………….. Đơn vị tính: Kg
Cộng 0 120
CHỨNG TỪ
DIỄN GIẢI
SỐ LƯỢNG
Ghi chú
Ngày
tháng
Số hiệu
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất