THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ THÉP ĐINH LÊ - Pdf 73

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NHÀ THÉP ĐINH LÊ.
2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhà
thép Đinh Lê:
Công ty Cổ phần Nhà thép Đinh Lê là một doanh nghiệp xây dựng có quy mô, số
lượng công trình nhiều, để tạo thành những công trình, sản phẩm, Công ty sử dụng
nhhiều loại vật tư, vật liệu khác nhau, số lượng mỗi loại lớn, giá trị cao.
Xét về mặt chi phí, nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất và trong giá thành công trình, đặc biệt là các chi phí nguyên vật liệu chính như
thép, tôn, gạch, xi măng, cát, sỏi... Chỉ cần có một thay đổi nhỏ về giá mua nguyên vật
liệu cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành công trình của Công ty.
2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở hình thành sản phẩm của Công ty như: thép
cán nóng, thép mạ kẽm, thép mạ nhôm – kẽm, …
+ Nguyên vật liệu phụ: Tham gia phục vụ cho quá trình sản xuất thi công như
Bulong, ốc, vít, gạch, xi măng, dây đai an toàn,…
+ Nhiên liệu: Là bộ phận đặc biệt cuả nguyên vật liệu, có tác dụng tạo ra năng
lượng phục vụ cho sản xuất
Để tiện cho công tác hạch toán và theo yêu cầu đặc điểm của công việc, các loại
vật liệu chính, phụ và nhiên liệu đều hạch toán chung vào tài khoản 152.
2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là sự xác định giá trị vật liệu theo những nguyên tắc nhất
định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất. Nhằm thực hiện công tác kế toán
một cách thuận tiện, công ty sử dụng giá trị thực tế để hạch toán vật liệu nhập, xuất
kho.
Tạ Thị Quyên Kế toán 47C
1
1
* Đánh giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:
Công ty mua nguyên vật liệu thường là với số lượng lớn với phương thức
nhận tại kho nên các chi phí thu mua thực tế phát sinh (vận chuyển, bốc dỡ) do bên

các khâu.
Khâu thu mua: Việc thu mua nguyên vật liệu được thực hiện trên kế hoạch
sản xuất thông qua các chỉ tiêu quy định của Công ty mà lập kế hoạch thu mua vật
liệu cho từng tháng, quý, năm sao cho vừa tiết kiệm được các chi phí vừa đem lại
hiệu quả cao.
Vật liệu phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, chủng loại và chất lượng, có
nguồn cung cấp tương đối ổn định, có đội ngũ chuyên làm nhiệm vụ thu mua. Việc
giao nhận vật liệu được theo dõi từ khi vận chuyển đến khi mua về nhập kho, có bộ
phận kiểm tra chất lượng làm nhiệm vụ kiểm tra phẩm chất, quy cách của vật liệu.
Khâu bảo quản: Công ty cũng đã xây dựng hệ thống kho vật tư rộng rãi
chắc chắn ngay tại nơi sản xuất để có thể cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho các
xưởng sản xuất. Những kho này được xây dựng khá kiên cố và được sử dụng trong
thời gian dài. Đồng thời công ty có một đội ngũ nhân viên thủ kho có phẩm chất
đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện
các nghiệp vụ nhập, xuất kho.
Khâu sử dụng: Phần lớn nguyên vật liệu được xuất cho việc sản xuất và
được quản lý theo định mức nguyên vật liệu mà công ty đã quy định cho. Việc xuất
kho vật tư đòi hỏi phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ cần thiết, có sự ký duyệt của
ban lãnh đạo, các phòng ban liên quan, được tiến hành theo đúng thủ tục và được
ghi chép đầy đủ, chính xác, nhằm đảm bảo sự hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và hiệu quả
trong sử dụng nguyên vật liệu.
Tạ Thị Quyên Kế toán 47C
3
3
Khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và sử dụng
vốn tiết kiệm, Công ty đã xây dựng mức tồn kho đối đa và tối thiểu cho từng danh
điểm vật tư, đặc biệt đối với nguyên vật liệu mà thị trường khan hiếm thường được
dự trữ với khối lượng lớn. Những loại vật liệu có sẵn trên thị trường và chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất thì Công ty không dự trữ, khi có nhu cầu sử
dụng mới tiến hành thu mua.

Ghi chú :
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán chi tiết vật tư.
Theo phương pháp này thì công vịêc ở kho và phòng kế toán như sau:
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập kho,
xuất kho, tồn kho của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng, tức là ở kho, thủ kho
chỉ quan tâm đến số lượng chứ không quan tâm đến mặt giá trị của nguyên vật liệu.
Thẻ kho được sử dụng làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật tư và xác định trách
nhiệm vật chất của thủ kho.
Mỗi loại vật liệu được theo dõi riêng trên một thẻ kho và được thủ kho sắp
xếp theo một thứ tự nhất định giúp cho việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu được
thuận lợi. Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất để ghi vào các
cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn
kho. Mẫu thẻ kho được thể hiện như sau:
Biểu số 1: Mẫu thẻ kho của Công ty
Công ty CP Nhà thép Đinh Lê Mẫu số 06 - VT
Kho: Kho vật tư Ban hành theo QĐ số :1141/TT/QĐ -CĐKT
Ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
THẺ KHO VẬT TƯ
Tạ Thị Quyên Kế toán 47C
5
5
Từ ngày 01/08/2008 đến ngày 31/08/2008
Vlsphh: Thép cán nóng
Tài khoản : 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
Đơn vị tính: Tấn
Tồn đầu kỳ: 2,5
Chứng từ

Biểu số 3: Mẫu số chi tiết vật tư của Công ty
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Từ ngày 01/08/2008 đến ngày 31/08/2008
Vlsphh: Thép cán nóng
Mã số: VLCGONG0001 Tiền tồn đầu kỳ: 41.500.000
Đơn vị tính: tấn Số lượng tồn đầu: 2,5
Tạ Thị Quyên Kế toán 47C
Chứng từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn
Ngày C.từ SL T.Tiền SL T.Tiền SL T.Tiền
05/08 NM01 Nhập vật tư 2 32.000.000 4,5 73.500.000
17/08 XSX05 Xuất vật tư sản xuất cho xưởng 3 49.500.000 1.5 24.000.000
20/08 XSX09 Xuất vật tư sản xuất cho xưởng 1 16.000.000 0.5 8.000.000
Cộng bảng 2 32.000.000 4 65.500.000 0.5 8.000.000
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thị Gái
Biểu mẫu 4: Mẫu bảng tổng hợp Nhập - Xuất - tồn
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
Từ ngày 01/08/2008 đến ngày 31/08/2008
Kho vật tư
Tên vật tư ĐV
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Mã Vlsphh
SL T.Tiền SL T.Tiền SL T.Tiền SL T.Tiền
Xà gồ m 8.880 150.960.000 290 4.930.000 1.895 32.215.000 7.275 123.675.000 VLCAPT0035
Tôn mạ kẽm m 2.940 18.007.200 11.960 72.716.000 11.500 70.495.000 3.400 22.229.000 VLCGON0001
Bu-lông Bộ 380 1.140.000 380 1.140.000 VLCOA005
Sơn Hộp 225 969.400 225 969.400 VLCKHO003
…. … … … … … … … … … …
3.404.243.874 946.267.086
Ngày …. tháng…… năm ………

Ngày 04 tháng 08 năm 2008
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ: Số - Hà Nội
Mã số: 0100101114-1
Họ tên người mua hàng: Công ty CP Nhà thép Đinh Lê
Địa chỉ:
Mã số thuế: 0900221643
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Thép cán nóng Tấn 2 16.600.000 33.200.000
Cộng tiền hàng : 33.200.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT : 1.660.000VNĐ
Tổng cộng tiền thanh toán: 34.860.000VNĐ
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tư triệu, tám trăm sáu mươi ngàn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Toàn bộ số NVL mua về được tiến hành kiểm tra quy cách, mẫu mã, phẩm chất từng loại. Nếu đạt,
ban kiểm nhận (thủ kho) lập biên bản giao nhận (biểu số 6) và cho nhập kho toàn bộ số NVL, đồng thời
cán bộ phòng quản lý sản xuất sẽ lập phiếu nhập kho (Biểu số 7) căn cứ vào số lượng NVL thực nhập, Sau
đó thủ kho tiến hành ghi thẻ kho cho NVL đó.
Tạ Thị Quyên Kế toán 47C
11
11
Đề nghị nhập
Ban kiểm nhận Cán bộ phòng QLSX T.Phòng QLSX Thủ kho Kế tóan vật tưNgười giao hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status