Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp - Pdf 73

1
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy
quản lý của Xí nghiệp
I. Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp SX gia công chế biến
hàng XNK II- HP
Xuất phát từ khó khăn của sản xuất, Xí nghiệp SX gia công chế biến hàng
XNK II là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty XNK Hải
Phòng. Trụ sở chính được đặt tại số 313 đường Đà Nẵng- Ngô Quyền- Hải
Phòng.
Là một thành viên của Công ty XNK Hải Phòng, Xí nghiệp SXGC- CB
hàng XNK II có đầy đủ tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, được
mở tài khoản tại Ngân hàng Công thương và sử dụng con dấu theo quy định
của Nhà nước. Kể từ khi thành lập năm 1964 là Xí nghiệp lông vũ mặt hàng
sản xuất chính là lông vịt , xương gia súc xuất nhập khẩu ra nước ngoài.
Đứng trước cơ chế kinh tế chuyển đổi và sự đòi hỏi của thị trường. Nhất là
Hải Phòng thực hiện thành phố mở tương lai khu chế xuất ra đời cùng với sự
phát triển của sản xuất ở nhiều ngành nghề kinh tế mũi nhọn phía Bắc. Đó là
cơ sở đón nhận về nhu cầu bao bì nói chung và bao bì carton nói riêng cho
các loại sản phẩm khác nhau.
Tại Hải Phòng đã có Xí nghiệp bao bì được xây dựng từ thập kỷ 70 với
quy mô năng lực nhỏ hàng năm công suất đạt 1.000 Tấn/năm chưa được đầu
tư đổi mới trang thiết bị. Sau đó có cơ sở bao bì tư nhân Minh Nghĩa và
thêm Công ty dịch vụ công nghiệp là các cơ sở bao bì địa phương đã và đang
đầu tư dây chuyền bao bì carton cùng lúc với Chi nhánh bao bì thương mại.
Nhưng với các dây chuyền này vẫn chưa nâng cao sản lượng bao nhiêu và
chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho các ngành và đơn vị như Thuỷ sản,
Nông thổ sản, lương thực, thực phẩm, bia rượu. bánh kẹo, thuốc lá, may
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
1

K35
2
3
kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hàng năm nộp ngân sách thực hiện
nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước. Tạo công ăn việc làm cho 120 cán bộ công
nhân viên trong Xí nghiệp.
Bảng 1.1
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng doanh thu 64.252 142.459 283.086
2 Doanh thu thuần trđ 64.252 142.459 283.086
3 Giá vốn hàng bán trđ 51.401 113.967 283.086
4 Lợi nhuận gộp trđ 12.851 28.492 56.617
5 Chi phí bán hàng trđ 4.189 8.547 16.985
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp trđ 6.426 15.606 29.911
7
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
trđ 2.236 4.339 9.721
8 Tổng lợi nhuận trước thuế trđ 2.236 4.339 9.721
* Nhận xét: Qua các kỳ hầu hết các chỉ tiêu về sản lượng, lợi nhuận, thu
nhập của công nhân đều tăng dần lên. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá được
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Các
năm sau đều có sự tăng trưởng, phát triển hơn năm trước. Số lượng hàng hóa
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
3
4
sản xuất ra đều tiêu thụ hết thị trường, từ khi bắt đầu sản xuất cho đến nay

5
trên cơ sỏ tổ chức, sử dụng tốt các lao động, sử dụng đủ và đúng đối tượng
để tránh lãng phí nhưng vẫn đảm bảo cho sản xuất. Tiến hành xây dựng lại
quy chế trả lương cho phù hợp tình hình thực tế, đáp ứng được yêu cầu và
nguyện vọng của người lao động nhưng phải tôn trọng nguyên tắc của pháp
luật.
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
Giám đốc
Phó giám đốc
phụ trách sản
xuất
Phó giám đốc
phụ trách kinh
doanh
Phòng tổ
chức
Phòng kế toán
Phòng XNK
Phòng kinh
doanh
Phân xưởng
tạo phôi
Phân xưởng
in
Phân xưởng
ho n chà ỉnh

nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, quản lý trực tiếp khâu nguyên liệu
đầu vào nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho dây
chuyền sản xuất hoạt động liên tục đúng tiến độ, tránh tình trạng thiếu
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
6
7
nguyên đầu vào và người lao động không có việc làm hoặc không làm liên
tục gây lãng phí.
* Phòng tổng hợp tổ chức hành chính : có chức năng giúp việc và chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước Giám đốc Xí nghiệp trực tiếp thực hiện về công tác tổ
chức lao động tiền lương.
- Nắm bắt chặt chẽ toàn bộ nhân lực, sắp xếp bố trí hợp lý trong dây
chuyền
- Đề xuất các kiến nghị sắp xếp lực lượng gián tiếp tinh giảm gọn nhẹ.
- Tổ chức tốt công tác hành chính, bảo vệ phục vụ tốt cho sản xuất.
- Thường xuyên báo cáo đúng định kỳ về công tác tổ chức lao động.
- Quản lý theo dõi công tác khen thưởng kỷ luật.
- Quản lý theo dõi công văn đi đến chặt chẽ.
* Phòng tài chính- kế toán có nhiệm vụ:
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp để lựa chọn đề ra hình thức
tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, xây dựng trình tự lập duyệt và luân chuyển
chứng từ kế toán trong Xí nghiệp một cách khoa học hợp lý theo đúng quy
định của Nhà nước.
- Tổ chức hệ thống kế toán- tài khoản kế toán áp dụng trong đơn vị phù
hợp, tạo điều kiện cho việc điều hành và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị
chặt chẽ và có hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và định kỳ kịp thời đúng
chế độ của Nhà nước và Tổng công ty.

chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp trong công tác chỉ đạo điều hành sản
xuất, công tác điều động các nguồn lực để đảm bảo phục vụ các mục tiêu và
nhiệm vụ kế hoạch…
* Chức năng của các phân xưởng SX :
- Phân xưởng tạo phôi ( máy chính): đây là khâu đầu tiên của một chu trình
sản xuất bao bì carton sóng, tại khâu này sau khi nhân nguyên Vật liệu, căn
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
8
9
cứ theo đơn đặt hàng và phiếu điều độ sản xuất phân xưởng này vận hành
dàn nhiệt, quả lô và các máy có liên quan để chạy bìa carton 3 lớp, 5 lớp hay
7 lớp bước cuối cùng của khâu này là đặt máy chặt phôi (bìa carton).
- Phân xưởng hoàn chỉnh ( máy phụ): sau khi nhân được phôi phân xưởng
hoàn chỉnh thiết kế hòm ( dài, rộng, cao, nắp) theo đơn đặt hàng của khách
hàng và phiếu điều độ sản xuất, sau đó lăn hằn, xén cạnh, chặt góc (các
đường gấp và 4 cạnh của hòm) và cuối cùng là dập gim hoặc dán tai hòm tuỳ
theo yêu cầu cụ thể của khách hàng đến đây gọi là sản phẩm mộc.
- Phân xưởng chế bản - in : sau khi phân xưởng hoàn chỉnh hoàn thành sản
phẩm mộc thì chuyển sang tổ in, tại đây bộ phận chế bản căn cứ vào tờ
list(đơn đặt hàng của khách hàng) trên tờ list người ta hướng dẫn mẫu mã và
Market in chế bản căn cứ vào đó làm phim , chụp lưới, bộ phận in căn cứ
vào tờ list và những lưới in pha mực và in lên mặt hòm, đây là khâu cuối
cùng của một chu trình làm bao bì carton, sau khi in là bó buộc thành phẩm
nhập kho hoặc xuất thẳng cho khách hàng.
* Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức của xí nghiệp : Xí nghiệp sản xuất GC
CB hàng XNK II là một đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động kinh
doanh độc lập có con dấu và tài khoản riêng, địa bàn hoạt động tương đối
rộng và đa dạng hoá mặt hàng. Bộ máy quản lý và sắp xếp cơ cấu tổ chức

cạnh tranh.
* Quy trình công nghệ sản xuất
Xí nghiệp sản xuất bao bì được thành Lập nhằm sản xuất hòm carton,
giấy Kráp, bột với quy trình công nghệ chế biến theo kiểu liên tục. Hầu hết
các mấy móc thiết bị dây chuyền của Xí nghiệp như máy quấn, máy phun
hồ, máy xén cạnh, máy chặt,…đều được nhập vào và sản phẩm của Xí
nghiệp qua các công đoạn đều được kiểm tra hết sức khắt khe và chất lượng
theo tiêu chuẩn đã quy định.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
10
11
Xí nghiệp hiện có một dây chuyền sản xuất bao bì nằm trong khuôn viên
của nhà khung kho Tiệp với diện tích là 720m làm địa điểm chính sản
xuất,có kho chứa nguyên liệu,thành phẩm 200m phương tiện trang bị của
một dây chuyền sản xuất bao bì gồm các loại máy chủ yếu sau:
- Máy cưa giấy - Máy quấy phun hồ
- Máy cắt góc - Máy dập ghim
- Máy tráng parapin - Dàn xấy bằng điện
- Máy in mác bao bì - Máy xén cạnh, lăn hằn
- Máy đay chuyền 5 lớp
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Ho ng Thà ị Mỹ Dung L– ớp Kế toán
K35
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status