THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 - Pdf 73

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ 11
2.1. TỔ CHỨC PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG
CỦA LAO ĐỘNG
2.1.1. Quy mô và cơ cấu lao động
Đến ngày 31/12/2006 lực lượng lao động của Công ty là 1885 người
bao gồm cả biên chế và hợp đồng. Trong đó, số lao động nam là 1335 người
chiếm 68,5%, lao động nữ là 615 người chiếm 31,5%. Qua số liệu này ta thấy,
cơ cấu lao động hợp lý vì đây là doanh nghiệp xây lắp, tính chất công việc
phức tạp và nặng nhọc, các công việc đều đòi hỏi phải có một sức khoẻ nhất
định, tỷ lệ lao động nam phải chiếm phần lớn. Về cơ cấu, toàn bộ lao động
của Công ty được phân loại như trong bảng sau:
Bảng 1: Bảng tổng hợp về cơ cấu lao động
STT Chỉ tiêu
Số lao động
(người)
Tỷ lệ (%)
1 Lao động quản lý:
- Cán bộ quản lý
- Cán bộ kỹ thuật
- Cán bộ công nghệ
550
305
215
98
15,5
11,3
15,8

15,5
10,5
11,3
2 Lao động gián tiếp (không bao gồm lao động
quản lý)
50 4,5
3 Lao động trực tiếp 1.315 58,2
Cộng 1885 100
Bảng phân bổ trên đã thể hiện cơ bản trình độ của công nhân viên trong
Công ty tại thời điểm.
2.1.2. Quy định về tiền lương của lao động
Ở Công ty cổ phần Sông Đà 11 tiền lương đã được quy định cụ thể nhất
quán trên cơ sở quy định của Nhà nước và tổng Công ty. Mức tiền lương của
mỗi công nhân viên phụ thuộc vào vị trí và hệ số lương cũng như năng lực
đóng góp của họ cho Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng về tiền lương và các khoản trích theo
lương, Công ty cổ phần Sông Đà 11 đã quan tâm chú trọng đến công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Công ty đã xây dựng được một
Lò Thị H à Lớp Kế toán KV 15
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
cơ cấu lao động, một cơ chế trả lương hợp lý, phù hợp với quy mô và chất
lượng hoạt động.
Công ty đã quy định cụ thể hệ số lương tương ứng với mỗi vị trị cấp
bậc. Tuỳ vào từng vị trí này mà mỗi cán bộ có những mức lương khác nhau,
đảm bảo phản ánh đúng trình độ và năng lực của họ. Tiền lương phải trả cho
người lao động được tính dựa trên quy chế trả lương, thang bảng lương và hệ
số lương, ngày càng làm việc.
2.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN VÀ KẾT QUẢ LAO
ĐỘNG.

Họ và tên
Bậc
lương
HS
lương
khoán
Ngày
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đoàn Ngọc Ly 5,65 KTT X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Nguyễn HảI 2,96 P.KTT X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
3,58 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Phạm Thị Bẩy 3,51 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Lê Kim Oanh 2,37 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
3,58 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
2,34 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Nguyễn Viết 2,34 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
2,34 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Hoàng Cao Sơn 2,65 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
Phạm Thị Bưởi 3,7 X X X TBCN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X X TB CN X X X X
1,99 X X X x CN X X X X X x CN X X X X X x CN X X X X X x CN X X X X
Ký hiệu chấm công:
Lương sản phẩm
Lương thời gian
Nghỉ phép
Nghỉ ốm
Người duyệt
(Ký, họ và tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ và tên)
Lò Thị H à Lớp Kế toán KV 15

Ở Công ty cổ phần Sông Đà 11 với tính chất công việc lớn, khối lượng công
Lò Thị H Là ớp Kế toán KV 15
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
việc nhiều và phức tạp nên kết quả lao động thường gắn với từng tổ, từng đội,
từng bộ phận.
Dưới đây là Bảng kết quả kinh doanh theo công trình sản phẩm năm
2006 của Ban dự án Thác Trắng tại tỉnh Điện Biên
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
BAN DỰ ÁN THÁC TRẮNG
Bảng 4: Kết quả kinh doanh theo công trình sản phẩm năm 2006
STT Công trình
Giá thành
thực tế
CF QLDN CFBH
CF tài
chính
Tổng cộng
Doanh thu
thuần
Lãi (Lỗ)
1 Kinh doanh điện công
trường
56.001.015 3.126.070 59.127.085 60.515.912 1.388.827
2 Kinh doanh hoạt động
tài chính
16.355.030 38.500 16.393.530 66.340.294 49.946.764
3 Sản xuất điện thương
phẩm
2.568.754.260508.097.738 3.076.851.9983.025.516.407(51.335.591)

hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty (theo hệ số lương riêng của Công
ty) đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiếu do Nhà nước quy định.
- Cơ chế trả lương phải khuyến khích được người lao động từ công
nhân trực tiếp sản xuất đến những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật,
phát huy được năng lực của mỗi người trong công việc được giao kết quả tiền
lương phải gắn liền với năng suất lao động, chất lượng và kết quả công việc.
- Đối với người lao động làm thêm giờ, ngoài giờ tiêu chuẩn thì phải
được hưởng lương theo đúng quy định của Công ty.
- Quá trình phân phối lương còn dựa trên nguyên tắc cán bộ công nhân
viên làm công việc gì hưởng lương khoán theo công việc đó. Người cống hiến
nhiều do kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ được hưởng lương cao
hơn và ngược lại.
* Các hình thức trả lương trong Công ty
Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho công nhân là:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Theo hình thức này sẽ dựa vào
thời gian lao động thực tế trong tháng để làm căn cứ tính lương cho người lao
động.
- Hình thức lương khoán: Lương khoán là hình thức lương trả cho
người lao động căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian hoàn
thành. Xét về bản chất thì đây là hình thức phát triển cao hơn của hình thức
Lò Thị H Là ớp Kế toán KV 15
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
trả lương theo sản phẩm vì nó đã khắc phục những điểm còn hạn chế của hình
thức trả lương theo sản phẩm đơn thuần.
Quy chế trả lương được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tiền lương được
hưởng phù hợp với trình độ năng lực, mức độ cống hiến mỗi cá nhân đối với
doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc người làm nhiều đạt hiệu quả chất lượng
cao được hưởng lương nhiều. Đảm bảo được tính công bằng, chính xác trong
việc trả lương cho người lao động trong Công ty.

thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, tiền thưởng không được vượt quá 5%
tổng lương khoán cho phòng, ban trong một tháng và được tính ngay vào
lương khoán cho phòng, ban trong tháng đó.
- Thưởng từ quỹ lương cho cán bộ công nhân viên hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ trong phòng, ban: căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ được
giao của mỗi cán bộ công nhân viên, trưởng các phòng quyết định số tiền
thưởng cho cán bộ nhân viên trong phòng trên cơ sở mức thưởng được giám
đốc Công ty phê duyệt và được tính ngay trong bảng lương tháng đó.
* Các hình thức trả lương.
+ Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người
lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc kỹ thuật và thang
lương của họ.
Theo hình thức này tiền lương phải được xác định.
Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Mức lương thời gian.
Thông thường tiền lương thời gian được chia thành : Tiền lương tháng,
Tiền lương tuần, tiền lương ngày và tiền lương giờ :
Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số cấp bậc + Phụ cấp (nếu có)
Mức lương ngày =
Mức lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm : Là hình thức tiền lương tính
theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu
cầu chất lượng với đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm, công
việc đó. Tiền lương sản phẩm phải trả được xác định :
Lò Thị H Là ớp Kế toán KV 15
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tiền lương sản phẩm =
Khối lượng công
việc đã hoàn thành

I Số dư đầu kỳ 23% KPCĐ
1.236.430.061
2 % BHXH
909.061.806
Cộng
2.145.491.867
23% KPCĐ
978.597.406
2% BHXH
523.429.791
Cộng
1.502.027.197
II Số dư trong
kỳ
941.631.633 289.125.045 1.230.756.678 3.200.911.635 1.033.819.537 4.224.157.072
1 Trích BHXH
trong kỳ
941.631.633 289.125.016 - 3.190.337.535 - -
- Ghi giá
thành
695.988.598 985.113.613 2.358.075.569 - 3.391.895.106
- Thu của cán
bộ CNV
245.643.035 245.643.035 832.261.966 - 832.261.966
III Số chi trong
kỳ
1.393.133.604 307.822.596 1.700.956.200 2.294.580.951 666.885.103 4.050.891.954
1 Chi trợ cấp
ốm đau
336.000 336.000 336.000 - 336.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status