TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
I.Tổng quan chung về công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí
Hà Nội
1.Giới thiệu về công ty
Tên giao dịch của công ty là Hanoi Mechanical Company (HAMECO)
Là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Công Nghiệp. Công
ty thành lập ngày 12/4/1958
Địa chỉ: Số 74 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.854416, 04.854475, Fax: 04.583268
Email:
Website: WWW.HAMECO.COM
2.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cơ khí Hà Nội được thành lập theo quyết định thành lập doanh
nghiệp nhà nước số 270/QĐTCNSDT và 1152/QĐ-TSĐT của bộ công nghiệp
nặng. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội là Công ty sản xuất
cơ khí lớn nhất ở nước ta. Trải qua trên 45 năm liên tục xây dựng và phấn đấu Công
ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội đã và đang trên đà phát triển.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cho đến nay trải qua 6 giai
đoạn theo bảng sau:
-Giai đoạn1958 - 1960
Trong những năm đầu giải phóng miền Bắc trước nhu cầu xây
dựng đất nước và do sự phát triển của xã hội, ngày 12/4/1958 sau
hơn 2 năm xây dựng Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội đã ra đời với tên giọi đầu tiền là Nhà máy Cơ khí Hà
Nội.Trong ba năm đầu tiên Nhà máy thực hiện nhiệm vụ sản xuất 3
loại máy công cụ cỡ vừa và nhỏ (tiện, khoan, bầu). Kế hoạch 3
năm 1958- 1960 đã hoàn thành vượt mức 61 ngày, giá trị tổng sản
lượng tăng 3,8 lần.
-Giai đoạn 1961 -1965
Nhà máy thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
nặng đã ký quyết định đổi tên “Nhà máy chế tạo
công cụ số 1” thành “Công ty Cơ khí Hà Nội
(HAMECO)”
- Năm1996- nay Trong thời gian từ năm 1996 trở lại đây Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội đã
từng bước khắc phục những hạn chế và vững bước
đi lên. Ngoài những sản phẩm truyền thống là các
máy công cụ và phụ tùng máy công cụ đã khẳng
định được chỗ đứng trên thi trường, Công ty cũng
tiến hành nghiên cứu chế tạo ra những thiết bị của
những nghành mà trước đây phải nhập ngoại như:
Bơm trợ lực, bơm đi số, bơn B168 trang bị cho
một số nghành công nghiệp, đến nay công ty đã có
một cơ sở vật chất kỹ thuật với trang bị hiện đại,
nhiều máy móc đã được tự động hoá như máy
tiện, máy phay, máy hàn.Đội ngũ cán bộ công
nhân viên có nhiều công nhân là thợ bậc cao có
trình độ tay nghề 7/7. Uy tín về chất lượng sản
phẩm cũng như giá cả của Công ty đã được các
bạn hàng thừa nhận (trong năm 2000, công ty đã
được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn quản lý chất
lượng theo ISO 9002). Công ty đã thắng thầu
nhiều công trinh quốc tế. Ngoài ra còn mở rộng thị
trường sang các nước như xuất khẩu sang Mỹ,
Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu.
Tháng 10/2004 Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã ký
quyết định đổi tên “Công ty Cơ khí Hà Nội” thành
“Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí
Hà Nội.
- Xưởng bánh răng
- Xưởng kết cấu thép
- Xưởng đúc
- Xí nghiệp vật tư
- XN gia công áp lực v nhià ệt luyện
- XN lắp đặt sửa chữa thiết bị
- TT kĩ thuật điều h nh SXà
- TT thiết kế- tự động hoá
- Phòng KCS
- Thư viện
- Phòng tổ chức
- Văn phòng công ty
- Phòng Kế toán
- Phòng kinh doanh
- Ban quản lý DA
- Trường Trung học công nghệ chế tạo máy
- Trung tâm XDCB
- Phòng bảo vệ
- Phòng y tế
- Trường mầm non hoa sen
Ban giám đốc
- Tổng giám đốc công ty
- Phó tổng GĐ phụ trách sản xuất
- Phó tổng GĐ kỹ thuật
- Phó tổng GĐ nội chính
Sơ đồ 14 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí hà nội.
b) Đặc điểm tổ chức SXKD của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội .
Quy trình SXKD được tuân thủ theo các bước sau:
Trước hết phòng kinh doanh kết hợp cùng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
lập kế hoạch cho các loại sản phẩm rồi thông báo cho Trung tâm kỹ thuật điều hành
Ch o thà ầu báo giá
Hợp đồng
Yêu cầu
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức SXKD của Công ty
Các hoạt động t i chínhà
Ban giám đốc
Xí nghiệp vật tư
Phòng KD
Phòng KD XNK
Trung tâm kỹ thuật điều h nh sà ản xuất
Khách h ngà
Nh cung à ứng
Xí nghiệp vật tư
Sản xuất
Phòng KCS
Xí nghiệp lắp đặt sửa chưa thiết bị
Duyệt mua vật tư
8
10
4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Hiện nay ở công ty tạm thời chia làm hai luồng sản phẩm:
*Đối với sản phẩm trong kế hoạch của Công ty:
Đó là các máy công cụ được phòng kinh doanh thương mại dự kiến hàng năm. Phòng kinh doanh
thương mại căn cứ vào nhu cầu thị trường để quyết định xem nên sản xuất những loại máy nào, cần những
trang thiết bị phụ tùng nào đi kèm…
*Các sản phẩm ngoài kế hoạch của Công ty là các đơn đặt hàng:
Sau khi ký hợp đồng, phòng kinh doanh thương mại sẽ chuyển toàn bộ bản vẽ cho trung tâm kỹ thuật
và điều hành sản xuất triển khai và tổ chức thực hiện. Đối với các hợp đồng yêu cầu thiết kế bản vẽ, dụng cụ
gá lắp thì căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm để dự trù chủng loại, số lượng, quy cách vật tư cho từng
loại hợp đồng, từng sản phẩm. Đồng thời trung tâm kỹ thuật và điều hành hướng dẫn công nghệ và định mức
Kho BTP chi tiết
Lắp ráp
Th nh phà ẩm
14
5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí
Hà Nội được tổ chức theo hình thức tập chung. Toàn bộ công việc được thực
hiện tại phòng kế toán. Phòng kế toán của Công ty gồm 16 người
+ Trưởng phòng kế toán (kế toán trưởng):
Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp tổng GĐ về công tác tổ chức,
điều hành, quản lý, thực hiện các nghiệp vụ về Thống kê, Kế toán, Tài chính.
Chịu trách nhiệm về sự chính xác, đúng đắn trung thực của các BCTC
+ Phó phòng Kế toán:
Giúp Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phần hành. Tập hợp
đối chiếu số liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổ chi tiết của từng phần hành.
Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp các chứng từ.
Lập các báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kỳ lập báo cáo tài
chính theo quy định, lập các báo cáo nhanh phục vụ công tác quản trị.
Các phần hành kế toán được chia ra như sau:
+ 1 kế toán ngân hàng:
Có nhiệm vụ tính phần lãi vay phải trả ngân hàng. Lập bảng kê số 2,
nhật ký chứng từ số 2. Phụ trách tài khoản 112, 341, 311
+ 3 kế toán vật tư:
Theo giõi tình hình nhập xuất vật liệu hàng tháng, tra giá vật liệu cho
từng phiếu xuất vật tư để chuyển kế toán tập hợp chi phí tính giá thành, tập
hợp số liệu theo các đối tượng sử dụng. Phụ trách tài khoản 152, 153, 154 và
mở các tiểu khoản phân loại hàng hoá.
+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:
Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản. Quản lý, thoe giõi
viên trong xưởng
Sơ đồ 17: tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Cơ khí Hà Nội
Trưởng phòng
18
Phó phòng
Thủ
quỹ
Kế
toá
n
tiêu
thụ
Kế
toán
than
h
toán
thu
chivà
quản
lý
Kế
toán
ngân
hàng
hoạt
động
vay
Kế
và
tính
giá
thàn
h sản
phẩm
Kế toán tại các
phân xưởng
20
b) Đặc điểm tổ chúc công tác kế toán( Hình thức kế toán)
• Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ
Được sử dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính và theo mẫu
của hệ thống quản lý chât lượng ISO 9002. Chứng từ được lập, kiểm tra và
luân chuyển theo trình tự ISO 9002 giúp cho công tác theo giõi chứng từ chặt
chẽ, hạch toán kế toán chính xác. Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, biên bản kiểm
nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá, biên bản giao nhận
TSCĐ…
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình
quân gia quyền.
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian
Kỳ kế toán là hàng tháng
Đơn vị tiền tệ được áp dụng để ghi chép là VNĐ
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
• Hình thức kế toán
Căn cứ vào quy mô SXKD và đặc điểm SXKD, Công ty áp dụng hình
24
II. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loại nguyên vật liệu nhất định.
Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ
vào giá trị của sản phẩm. Tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng
mà nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất máy móc, phụ tùng cho các
nghành thuộc Bộ công nghệp. Với đặc thù của ngành cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường
chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất (từ 60% - 70%). Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức
tạp, do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú, bao
gồm hàng nghìn loại vật liệu khác nhau như: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ rất phức tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xưởng
này là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởng khác lại là nguyên vật liệu phụ. Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò, tác
dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Tuỳ theo
từng phân xưởng mà nguyên vật liệu được coi là chính cũng có sự khác nhau. Nhưng nói chung nguyên vật
liệu chính bao gồm các loại chủ yếu sau:
+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…
+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội còn có các phân xưởng tạo phôi chuyên tạo phôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công
lắp ráp. Các phôi này được coi là nguyên vật liệu chính của các phân xưởng tiếp nhận và được coi là bán
thành phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết
hợp với nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của sản
phẩm, bao gồm: dây điện, sơn, hoá chất.
- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế
Ngày
16/01/2005
Người lính vật tư: Trung Đơn vị lĩnh: Cơ khí chế tạo
Tên vật tư Thép SKD – 61 Ngày cấp
16/01/2005
Ký hiệu quy cách ф 110 x 3.186m Cấp tại kho
Thép
Đơn vị tính Kg SL thực
cấp
Tại kho
285
Số lượng duyệt 285 Tại đvị
0
Người duyệt (ghi tên) Kho còn nợ
0
28
Số lượng hạch toán
285 Còn nợ kho
0
Hạch toán
vào
sản phẩm
Máy gấp mép Người nhập (ghi tên)
HĐ Người xuất (ghi tên)
Lần cấp thứ TCKT
Số lượng vượt định mức 0 Đơn giá 16..286
Lý do Thành tiền 4.571.510
Người xác nhận (ghi tên) Kế toán (ghi tên)
Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và số lượng hiện còn, xác định số
thực cấp, ghi vào phiếu vật tư.