THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL HOA SƠN - Pdf 73

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL HOA SƠN
2.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy.
2.1.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm của nhà máy là trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, mặt khác quá trình
sản xuất cùng sử dụng 1 loại nguyên vật liệu ( Than và Đất ) nhưng thu được nhiều loại
sản phẩm khác nhau. Do đó chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm
được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Từ những đặc điểm trên, kế toán
xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả quá trình sản xuất, đối tượng tính giá
thành là từng loại sản phẩm riêng biệt.
2.1.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy như trên, kế toán
sử dụng phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp thông qua phân bổ.
Theo phương pháp này, kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế phát
sinh trong kỳ có liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho
từng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp.
- Nếu phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tiêu thức phân bổ được chọn là
phân bổ theo hệ số tiền lương. Mỗi một loại sản phẩm có một hệ số tiền lương riêng biệt.
- Nếu phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, điện, dầu, chi phí khác thì tiêu thức phân bổ được
chọn là phân bổ theo trọng lượng. Mỗi 1 loại sản phẩm được xây dựng một trọng lượng
riêng biệt.
- Đối với bảo hộ lao động tiêu thức phân bổ được chọn là theo hệ số tiền lương
2.1.3. Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy.
2.1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để chế tạo sản phẩm bao gồm đất sét và than
cám. Đất sét là nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm,
chúng được bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ, còn than cám là nguyên vật
liệu phụ được sử dụng để nung đốt sản phẩm. Chúng được bỏ vào dần dần theo từng giai
đoạn chế tạo sản phẩm. Cụ thể: ở giai đoạn 1 - giai đoạn chế biến tạo hình sử dụng 60%, ở

=

+
Để xác định đơn giá bình quân nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ ta lập bảng tổng hợp sau:
Trích bảng tổng hợp nhập thanm, đất trong kỳ.
Giá th c t NVL ự ế
nh p trong kậ ỳ
Giá th c t NVL ự ế
t n u kồ đầ ỳ
n giá bìnhĐơ
quân c k d trả ỳ ự ữ
S l ng NVL ố ượ
t n u kồ đầ ỳ
S l ng NVL ố ượ
nh p trong kậ ỳ
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP THAN, ĐẤT
(5 tháng đầu năm 2006)
ST
T
Đơn vị cung cấp
Đất(m
3
) Than(kg)
Số l-
ượng
Đơn giá Thành tiền Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Nguyễn Hồng Tuyến 36,632.0 24,000 879,168,000
4,326,00
0 430 1,860,180,000
2 Nguyễn Văn Hiền 11,682.5 24,000 280,380,000

4,326,000+480,135
0001,860,180,+1165,352,97
=
3
Sau khi xác định được đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ ta có thể xác định được trị giá
thực tế than, đất xuất kho như sau:
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm theo kiểu chế biến liên tục, nên
thủ kho không thể cân đong đo đếm chính xác số lượng than, đất xuất dùng hàng ngày cho
từng ca sản xuất mà chỉ theo dõi sản lượng gạch mộc thực tế sản xuất. Đến cuối kỳ báo cáo
( 6tháng ), căn cứ vào kết quả sản xuất trên báo cáo thống kê, định mức tiêu hao vật tư và
đơn giá bình quân gia quyền, kế toán xác định được trị giá than, đất xuất dùng theo định
mức cho từng loại sản phẩm và kết quả này được coi là trị giá thực tế than, đất xuất dùng
trong kỳ.
Trị giá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ được xác định theo bảng sau:
Trích bảng kê vật tư xuất dùng kiêm phiếu xuất kho 5 tháng đầu năm 2006:
Căn cứ vào bảng kê vật tư xuất dùng kiêm phiếu xuất kho, kế toán xác định được trị
giá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ doanh
nghiệp. Từ đó, kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau:
Đơn vị tính: VNĐ
Nợ TK 621 : 3,141,243,972
- Than : 1,824,541,001
- Đất : 1,316,702,971
Có TK 152 : 3,141,243,972
- Than : 1,824,541,001
- Đất :1,316,702,971
* Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo hình thức nhật ký chung.
Cuối kỳ báo cáo( 5tháng ), căn cứ vào bảng kê nguyên vật liệu than, đất xuất dùng
trong kỳ, kế toán tiến hành ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung như sau :
SỔ NHẬT KÝ CHUNG TK 621
(5 Tháng đầu năm 2006 )

31/5/06 1 31/5/06 Xuất kho NVL cho sản xuất sp 152 3,141,243,972
31/5/06 1 31/5/06 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 154 3,141,243,972
3. Cộng phát sinh
3,141,243,972
3,141,243,972
4. Số dư cuối kỳ
2.1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi chí nhân công trực tiếp của nhà máy bao gồm toàn bộ tiền lương như : (
Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản khác...) phải trả cho công nhân trực
tiếp chế tạo sản phẩm.
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
BHXH, BHYT. Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền
lương cơ bản, trong đó một phần do nhà máy chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong tháng ( 15% ), phần còn lại (5% ) được trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương cơ
bản, trong đó một phần do nhà máy chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng
( 2% ), phần còn lại (1% ) được trừ vào lương của người lao động.
a. Tài khoản sử dụng : Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng
TK622 '' Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ". Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và
được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất. Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK334, TK338.
Tiền lương trả theo SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Đơn giá tiền lương
Tiền lương SP tính cho bộ phận chế biến tạo hìnhSố lượng gạch mộchoàn thành trong kỳĐơn giá tiền lương
b. Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Ti n l ng tr theo s nề ươ ả ả
ph m ho n th nh trong kẩ à à ỳ
n giá Đơ
ti n l ngề ươ
S l ng th nh ph mố ượ à ẩ
ho n th nh trong kà à ỳ
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành
định khoản theo bút toán sau :
Nợ TK 622 : 1,449,469,500
Có TK 334 : 1,449,469,500
Đồng thời, kế toán phản ánh bút toán trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định :
Nợ TK 622 ( 17% * 161,732,467 ) : 27,494,519
Nợ TK 334 ( 6 % * 161,732,467 ) : 9,703,948
Có TK 338 ( 23 % * 161,732,467 ) : 37,198,467
- TK 3383 ( 20% * 161,732,467 ) : 32,346,493
- TK 3384 ( 3% * 161,732,467 ) : 4,851,974
c. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo hình thức nhật ký chung.
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghi
sổ nhật ký chung như sau:
SỔ NHẬT KÝ CHUNG TK 622
5 Tháng đầu năm 2006
(Đơn vị tính: VNĐ)
Ngày tháng Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng Số phát sinh
ghi sổ Số Ngày tháng Nợ Có
31/5/06 31/5/06 Tiền lương phải trả công nhân TTSX 622 334 1,449,469,500
31/5/06 31/5/06 Trích lập quỹ BHXH, BHYT của CNTTSX 622 338 27,494,519
Tổng cộng 1,476,964,019

nón cho người lao động.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là toàn bộ các khoản chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trực
tiếp cho phân xưởng sản xuất như: Dầu, mỡ, bu lông, ốc vít, que hàn, dây đai, dây buộc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status