tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty VISSAN - Pdf 69

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở chi nhánh công ty VISSAN.
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY VIỆT NAM
KỸ NGHỆ SÚC SẢN.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty
Việt Nam kỹ nghệ súc sản.
Công ty Việt nam kỹ nghệ súc sản tại Hà nội có tên viết tắt là (chi
nhánh ViSSan). Là một doanh nghiệp nhà nước, có trụ sở chính tại số 9,
đường số 2, Nam Thành công - Quận Đống Đa- Hà nội.
Tiền thân của chi nhánh Vissan là công ty Việt nam kỹ nghệ súc sản
Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở tại 420 Nơ Trang Long quận Bình Thạnh -
TPHCM. Ra đời nhằm đáp ứng và phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của
các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Với nhu cầu bức thiết đó, ngày
20/2/1997 dưới sự cho phép của UBND thành phố HCM (côngvăn số
4470/UB-KT ngày 18/12/96) và uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội ra
quyết định thành lập chi nhánh Công ty Vissan tại Hà Nội.
Chi nhánh Vissan là một đơn vị sản xuất chế biến và kinh doanh
thương mại trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu
hàng hoá tại
Hà nội và các tỉnh phía Bắc. Nhằm góp phần ổn định thị trường, bảo đảm vệ
sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các
nhà sản xuất, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
Bên cạnh đó, chi nhánh công ty còn quan hệ với nhiều đơn vị bạn trong
nhiều lĩnh vực để góp phần đa dạng về mặt chủng loại và công nghệ vệ sinh
an toàn thực phẩm cao, đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị trường, tạo đà phát
triển vững chắc cho chi nhánh.
1 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu về vệ sinh an toàn
2 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

thực phẩm cũng như là nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Qua quá
trình nghiên cứu, chi nhánh Vissan đã tìm thấy lợi thế và tận dụng được
nguồn nguyên vật liệu đầu vào sẵn có trong nước tiến hành mở rộng quy mô
sản xuất sản phẩm, nâng cao chữ tín với khách hàng.
Việc tổ chức SX của đơn vị có một phân xưởng sản xuất chính chuyên
về chế biến và sản xuất ra các mặt hàng phục vụ kinh doanh của chi nhánh.
Trong phân xưởng sản xuất này được chia thành nhiều tổ như: Tổ sản xuất
há cảo, tổ cuốn chả giò, tổ làm nhân, tổ bánh đa, tổ làm tôm bao bột. Các tổ
này tự chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng sản phẩm của tổ làm ra.
- Đặc điểm tổ chức quản lý của chi nhánh Vissan.
Việc tổ chức quản lý của chi nhánh Vissan với mô hình quản lý khá gọn
nhẹ bao gồm:
+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ vốn, hoạt
động sản xuất kinh doanh, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công
nhân chi nhánh.
+ Các bộ phận giúp việc cho giám đốc.
o Phòng kế toán - Tài chính: Có nhiệm vụ lập và quản lý kế
hoạch TC - TD thường kỳ đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của chi nhánh theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và của công ty quy
định. Đồng thời tham gia với các bộ phận chức năng xây dựng phương án
kinh doanh cho hiệu quả. Tổ chức, theo dõi các khoản thu, chi , công nợ, thực
hiện báo cáo quyết toán và phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động trong từng
tháng, quý để giám đốc có biện pháp chỉ đạo xử lý về tài chính được kịp thời.
. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư, lập và phân tích kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ đắc lực và chịu trách nhiệm trước giám đốc

4 4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

Sơ đồ : 1

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của chi nhánh Vissan.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại chi nhánh Vissan
theo kiểu giản đơn, chế biến liên tục, khép kín sản xuất với mẻ lớn và công
tác sản xuất được tiến hành theo hướng cơ giới hoá, có kết hợp thủ công. Do
chu kỳ sản xuất ngắn và đối tượng sản xuất là đồ nguội nên khi kết thúc làm
việc cũng là khi sản phẩm hoàn thành, không có sản phẩm dở dang.
Hiện nay, chi nhánh Vissan có 4 dây chuyền sản xuất, đặc điểm chủ
yếu của từng dây chuyền như sau:
* Dây chuyền sản xuất Tôm Bao Bột (phụ lục 1)
* Dây chuyền SX Há cảo (phụ lục 2)
* Dây chuyền sản xuất Bánh đa (phụ lục 3)
2.1.4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh Vissan:
2.1.4.1. Bộ máy kế toán và hình thức kế toán.
- Bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của chi nhánh phù hợp với
điều kiện và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán việc tổ chức bộ máy kế
toán của chi nhánh Vissan theo kiểu tập trung. Các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hàng ngày được tổ chức hạch toán tại phòng kế toán tài vụ của chi
5 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

nhánh. Phòng kế toán Tài vụ bao gồm 4 nhân viên, mỗi nhân viên phụ trách
một khâu kế toán chi tiết như sau:

nhánh Vissan - Hà nội lại đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Hình
thức kế toán mà đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Sổ sách kế
toán sử dụng chủ yếu.
- Sổ Nhật ký chứng từ số: 1,2,4,5,8,9 , 10.
- Sổ chi tiết số ,2, 5.
- Bảng kê số : 1,2,4,5 ,6, 9.
- Sổ cái, sổ quỹ.
Các báo cáo mà chi nhánh sử dụng.
Biểu 01 - Bảng CĐKT.
Biểu 02 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Biểu 03- Thuyết minh báo cáo tài chính.
( Hình thức kế toán tại chi nhánh Vissan thể hiện qua sơ đồ 7)
7 7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

Sơ đồ 8:
HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
đối chiếu, kiểm tra :
2.1.4.2. Hệ thống c.từ, sổ sách báo cáo kế toán tại chi nhách
Vissan.
- Hệ thống chứng từ:
Chi nhánh Vissan sử dụng các mẫu chứng từ bắt buộc như các loại
phiếu thu tiền mặt, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn GTGT, tuân
thủ theo đúng mẫu biểu và phương pháp lập do nhà nhà nước quy định.
Ngoài ra chi nhánh còn sử dụng chứng từ hướng dẫn như một số loại thẻ
kho, phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm... Chi nhánh áp dụng hình thức
8

nhánh cũng như toàn Công ty.
2.1.4.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại chi nhánh
Vissan:
Căn cứ vào đặc điểm và tính chất hoạt động của chi nhánh, cũng như
khối lượng các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày và yêu cầu quản lý cụ thể, chi
nhánh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và
áp dụng hệ thống tài khoản được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán
của Nhà nước. Do hoạt động chủ yếu của chi nhánh là sản xuất và kinh
doanh nên không tiến hành một số hoạt động như: Đầu tư chứng khoán,
thuê tài chính, cho thuê tài chính vậy không sử dụng các tài khoản như :
TK121, TK128, TK 161, TK 212, TK 228, TK 229, TK 241, TK611. Ngoài ra, chi
nhánh còn mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình biến động tài sản cũng như nguồn
vốn của chi nhánh
2.1.4.4.Tổ chức trang bị và ứng dụng máy vi tính trong công tác
kế toán ở công nghiệp Vissan.
9 9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

Hiện nay, mặc dù chi nhánh có trang bị máy vi tính để áp dụng từng
phần kế toán máy nhưng vẫn chưa hoàn thiện. Các kế toán viên kết hợp vừa
làm trên máy vừa làm thủ công. Kế toán sử dụng máy tính để hỗ trợ cho
công việc được nhanh chóng và gọn nhẹ, chưa sử dụng các phần mềm kế
toán mà ứng dụng máy tính tại chi nhánh chỉ dừng lại ở lưu trữ số liệu và
công tác tính toán.
2.2. Thực tế công tác kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
tại chi nhánh Vissan.
2.2.1 - Chi phí sản xuất, giá thành và quản lý CFSX giá thành
của chi nhánh Vissan.

- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, tính
theo định mức đã lập.
- Chi phí khác bằng tiền cũng được lập định mức chi không vượt quá
0,5% được doanh thu trong tháng.
Còn các khoản không được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ như: Chi
phí vật liệu tổ sản xuất sử dụng vượt định mức, chi phí đầu tư xây dựng cơ
bản , chi ủng hộ.
2.2.1.2. Giá thành sản xuất và việc quản lý giá thành sản xuất ở
chi nhánh Vissan.
Giá thành sản xuất được hiểu là những biểu hiện bằng tiền của những
chi phí sản xuất tính cho từng khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Tại Chi nhánh Vissan, để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kế toán phân
loại giá thành theo phạm vi tính toán bao gồm: Giá thành sản xuất thực tế
sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
Việc phân loại này giúp cho kế toán hạch toán được một cách chính
xác, đồng thời giúp cho giám đốc biết được tình hình sản xuất của đơn vị, mà
11 11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí ở khoản mục nào, và cần phải quản lý
chặt chẽ hiệu quả hơn nữa chi phí sản xuất ra sao.
2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành tại chi nhánh Vissan:
2.2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại chi
nhánh Vissan.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh Vissan là từng
loại sản phẩm sản xuất ra trong tháng. Có thể thấy rõ khẳng định này như
sau:
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm phù hợp

tin chi tiết cho lãnh đạo chi nhánh trong việc để ra các phương án mở rộng
sản xuất.
2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành chi nhánh tại Vissan.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, dây chuyển công nghệ sản xuất liên
tục, không có sản phẩm dở, đầu dây chuyền sản xuất là nguyên liệu cuối dây
chuyền là thành phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với
đối tượng tính giá thành thành phẩm.
Đơn vị tính giá thành sản phẩm được sử dụng tại chi nhánh Vissan là
đồng/kg.
2.2.2.3. Kỳ tính giá thành:
Với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày nên việc tập hợp chi phí
sản xuất đúng, đủ là yếu tố rất cần thiết. Kỳ tính giá thành sản phẩm của
chi nhánh phù hợp với kỳ lập báo cáo theo từng tháng, để đảm bảo cho việc
tổ chức tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, cung cấp số liệu thông tin
về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời trung thực, phát huy vai trò kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của chi nhánh.
13 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2

2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh Vissan.
2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
- Nội dung yêu cầu quản lý chi phí NVL Trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVL chính, nửa
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế
tạo sản phẩm và thực hiện lao vụ dịch vụ.
Chi nhánh Vissan sử dụng nhiều loại NVL để sản xuất sản phẩm. Chi
phí nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 60% - 70% chi phí sản xuất của công
ty. Để đáp ứng yêu cầu quản lý, phòng kinh doanh lập định mức tiêu hao NVL
cho từng loại sản phẩm cụ thể căn cứ vào định mức NVL sử dụng để sản

ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào sổ theo dõi xuất NVL, CCDC
sau đó chuyển lên phòng kinh doanh, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ theo dõi
sử dụng vật tư. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho VL, CCDC hợp lý hợp lệ,
xuất NVL, CCDC theo yêu cầu cho từng tổ. Sau khi xuất kho thủ kho ghi rõ
khối lượng thực tế xuất dùng của NVL, CCDC trên phiếu xuất không ghi đơn
giá xuất của từng loại, Có thể thấy trên bảng Phiếu xuất kho NVL, CCDC của
nhi nhánh Vissan.
15 15

Trích đoạn Căn cứ số liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status