210 Báo cáo tổng hợp về đặc điểm và tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty vietel - Pdf 20

--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Báo cáo tổng hợp
Phần 1: Một số vấn đề chung tại công ty Điện tử viễn thông Quân
đội (VIETEL).
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986) quyết định đờng lối đổi
mới đất nớc, phát triển nền kinh tế nớc ta vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn cách mạng mới,
cùng với toàn quân, Bộ đội thông tin liên lạc tập trung xây dựng theo hớng cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại. Trong tình hình quốc tế diễn biến
phức tạp, đời sống kinh tế xã hội trong nớc còn gặp nhiều khó khăn, Bộ đội Thông
tin liên lạc đã phát huy truyền thống tự lực tự cờng và tiềm năng lao động sáng tạo
của đội ngũ cán bộ, công nhân, nhân viên kỹ thuật, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật
đợc trang bị, tổ chức lao động sản xuất làm kinh tế có hiệu quả, góp phần cải thiện
đời sống, tự trang trải một phần nhu cầu xây dựng đơn vị, góp phần xây dựng kinh tế
của đất nớc.
Trong bối cảnh ấy, ngày 1 tháng 6 năm 1989. Tổng công ty Điện tử thiết bị thông
tin, nay là Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội đợc thành lập. Theo nghị định số
58/HĐBT (do Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trởng Võ Văn Kiệt ký). Quyết định nêu rõ:
Tổng Công ty do Tổng cục Công nghiệp quốc phòng và kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng
đợc uỷ quyền quản lý. Tổng Công ty là doanh nghiệp nhà nớc, là đơn vị sản xuất
kinh doanh, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, theo điều lệ liên hiệp xí
nghiệp do Nhà nớc ban hành, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng
(kể cả tài khoản ngoại tệ), đợc trực tiếp ký hợp đồng kinh tế về sản xuất, gia công,
tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, đợc liên kết liên doanh với các cơ sở kinh tế trong
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------

bộ Tổng Công ty vững mạnh toàn diện về chính trị, t tởng và tổ chức: chỉ đạo Tổng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Công ty quán triệt và chấp hành đúng các chủ trơng chính sách, pháp luật của Đảng,
Nhà nớc và quy định của Bộ Quốc phòng; tạo mọi điều kiện và môi trờng thuận lợi
cho Tổng Công ty hoạt động, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Trớc tình hình phát triển của đất nớc, nhu cầu thông tin liên lạc tăng mạnh. Trong
khi đó Tổng Công ty Bu chính Viễn thông cha đáp ứng đợc hết nhu cầu của nhân
dân, hơn nữa hiện tại bu điện còn là nghành độc quyền. Điều này dẫn đến giá cớc
cao, chất lợng dịch vụ cha tốt. Bộ quốc phòng tiếp tục trình lên Thủ tớng Chính phủ
trờ trình số 1129/QP về việc Xin bổ sung ngành nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông
cho Công ty Điện tử thiết bị Thông tin và đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn thông
Quân đội. Tờ trình nêu rõ:
Một là: Trong những năm qua, Ngành Viễn thông Quân đội đã hoàn thành tốt
mọi công tác bảo đảm thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng, Nhà nớc và Quân
đội, phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo cuộc chiến tranh giải phóng, bảo vệ đất nớc
và hiện nay đang đóng góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng đất nớc và bảo vệ
Tổ quốc.
Hai là: Quán triệt quan điển kết hợp quốc phòng với kinh tế, xuất phát từ yêu cầu
hiện đại hoá mạng thông tin quân sự hiện có, nhanh chóng thiết lập một mạng thông
tin riêng mới đủ mạnh, có chất lợng cao phục vụ Quân đội với các cơ quan lãnh đạo
Đảng, Nhà nớc, nhằm bảo đảm sự lãnh đạo trong mọi tình huống.
Hệ thống viễn thông do Bộ Quốc phòng quản lý sẽ gồm hai mạng riêng rẽ, một
mạng chuyên dụng dành riêng cho việc bảo đảm thông tin quân sự, một mạng thông
tin dân sự dùng cho mục đích kinh doanh, do Công ty Viễn thông Quân đội thiết lập
dới sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng tuân thủ đúng luật định của Nhà nớc và cơ quan
quản lý nghành, hỗ trợ tích cực cho Bộ Quốc phòng về đầu t hiện đại hoá mạng

thông Quân đội. Công ty đợc hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếu: Kinh doanh các
dịch vụ bu chính viễn thông trong nớc và quốc tế; lắp ráp và sản xuất các thiết bị điện
tử, viễn thông; xuất nhập khẩu, cung ứng vật t thiết bị điện tử thông tin; t vấn viễn
thông, khảo sát, thiết kế và xây dựng các công trình viễn thông.
Hiện nay công ty đang rất thành công với dịch vụ điện thoại đờng dài VOIP
(Voice over Internet Protocal). Dịch vụ này đợc đa vào công ty từ năm 2001, nó đã
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------tạo ra thu nhập cho Công ty và tạo công ăn việc làm cho 1503 công nhân viên của
đơn vị.
Trải qua 14 năm xây dựng, sản xuất, kinh doanh, Công ty đã vợt lên mọi khó
khăn phức tạp, tự khẳng định mình trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực vào
nhiệm vụ xây dựng Binh chủng, xây dựng Quân đội, góp phần xây dựng kinh tế, xây
dựng đất nớc. Điều này đợc khẳng định bằng một số chỉ tiêu đạt đợc qua các năm:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu quan trọng của Công ty VIETEL
Đơn vị tính: Đồng.
STT
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001
1
Doanh thu thuần
53.477.912.817 111.825.977.142
2
Giá vốn hàng bán
49.693.592.794 90.090.531.205
3

dựng Vietel trở thành một tập đoàn lớn mạnh đủ sức cạnh tranh với các công ty bu
chính viễn thông trong nớc cũng nh các tập đoàn lớn của các nớc trong khu vực, đặc
biệt trong giai đoạn này khi nớc ta đã tham gia vào khu vực thị trờng chung ASEAN.
Để đạt đợc mục đích trên năm 2003 doanh nghiệp:
- Tiếp tục phát triển và phát triển bền vững có hiệu quả các lĩnh vực đã và đang
kinh doanh.
- Mở rộng dịch vụ VOIP (Voice over Internet Protocal) ra toàn quốc và quốc tế,
đồng thời Công ty sẽ mở thêm các trung tâm để đa dạng hoá các hoạt động kinh
doanh, tập trung vào triển khai dự án điện thoại di động kết hợp với điện thoại vô
tuyến cố định sử dụng cùng cơ sở hạ tầng (GMS hoặc CDMA), Trung tâm mạng
truyền dẫn, triển khai mạng IXP, ISP (Trung tâm tin học đảm nhiệm). Đối với Trung
tâm điện thoại đờng dài, có kế hoạch khảo sát và chuẩn bị mở thêm POP tại 14 tỉnh
trong thời gian tới. Tăng số cán bộ, công nhân viên lên khoảng 200 ngời trong năm
nay.
- Đào tạo, bồi dỡng và nâng cao kiến thức mới cập nhật trong lĩnh vực quản lý và
lĩnh vực điện tử viễn thông cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đối tác trong nớc và quốc tế về lĩnh vực
điện tử thông tin.
3. Quy trình công nghệ sản xuất.
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội dịch vụ chủ yếu của Công ty hiện nay là
dịch vụ điện thoại đơng dài 178, dich vụ này sử dụng công nghệ VOIP (voice over
Internet Protocal) Công nghệ này cho phép nén và đóng gói thông tin. Mỗi gói thông
tin có một địa chỉ IP từ đó thiết bị đầu cuối có thể tiếp nhận, sắp xếp và giải mã.
Cũng chính chức năng đóng gói thông tin và nén thông tin mà có thể giảm bớt lu l-
ợng trên đờng truyền, tiết kiệm đờng truyền, hệ số nén có thể lên đến 6 8 lần. Do
đó giá cớc khi sử dụng công nghệ IP giảm nhiều. Tuy nhiên hệ số nén lớn, trên 80%,
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------


--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------nghệ thúc đẩy quá trình công nghiêp hoá hiện đại hoá đất nớc nhanh hơn. Tiếp đó là
cạnh tranh cả với các doanh nghiệp nớc ngoài khi nớc ta mở cửa ngành bu chính viễn
thông. Do vậy môi trờng kinh doanh của Công ty hiện tại là cạnh tranh nội bộ, cạnh
tranh chỉ có các doanh nghiệp viễn thông trong nớc. Nên trong giai đoạn này chính là
cơ hội cho VIETEL, một Công ty mới bớc chân vào nghành cha lâu, chuẩn bị cho sự
sinh tồn và phát triển của mình trong giai đoạn tiếp theo.
Những thuận lợi và khó khăn của Công ty:
Thuận lợi:
- Là một đơn vị kinh doanh của Quân đội Nhân dân Việt Nam nên có ấn tợng tốt
và nhanh chóng tạo đợc niền tin đối với khách hàng và dân chúng.
- Có ban lãnh đạo đầy nhiệt huyết vì sự phát triển của Công ty và đất nớc. Đồng
thời quan tâm sâu sát đến công việc và đời sống của cán bộ công nhân viên.
- Có đội ngũ nhân viên trẻ khoẻ, có năng lực, làm việc nhiện tình và năng đông.
- Là doanh nghiệp mới nên có thể đi tắt đón đầu tiếp nhận công nghệ mới, hiện
đại của thế giới. Là nhà cung cấp dịch vụ điện thoại đờng dài sử dụng giao thức
Internet đầu tiên tại Việt Nam.
Khó khăn:
- Bị hạn chế và thụ động trong việc triển khai kinh doanh do phải thuê lại nội hạt
của Tổng Công ty Bu chính Viễn thông. Việc thuê luồng nội hạt bị gây khó khăn và
còn hạn chế về số lợng luồng.
- Tổng cục bu điện dới hạn về lu lợng đối với các doanh nghiệp sử dụng giao thức
IP. Điều này đồng nghĩa với việc giới hạn thị phần, kìm hãm đầu t phát triển bởi lu l-
ợng càng tăng cao thì mức nộp bổ sung phí thuê nội hạt càng cao.
- Cơ sở vật chất còn phải thuê mớn, thiếu thốn, nhân lực còn mỏng.
- Các tỉnh, thành công ty dự định mở dịch vụ thì đều đợc VNPT triển khai thực
hiện trớc. Nên khi 178 đợc triển khai thì khách hàng đã biết và quen sử dụng 171 nên

nhập
khẩu
Trung
tâm bư
u
chính

nghiệp
khảo
sát thiết
kế

nghiệp
xây lắp
công
trình
Trung
tâm
mạng
truyền
dẫn
Trung
tâm dịch
vụ kỹ
thuật
viễn
thông
Trung
tâm
điện

Phòng
xây dựng
cơ sở hạ
tầng
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý, bộ máy hoạt động của Công
ty đợc tổ chức khá chặt chẽ từ trên xuống dới, bao gồm:
2.1. Ban giám đốc: Bao gồm 4 ngời
- Giám đốc: Ông Lê Anh Xuân
- Phó giám đốc: Ông Dơng Văn Tính
- Phó giám đốc: Ông Tống Thành Đại
- Phó giám đốc: Ông Nguyễn Mạnh Hùng
- Phó giám đốc: Ông Lê Đăng Dũng
Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty, ngời có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ
quản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Các phó giám đốc là ngời giúp việc trực tiếp cho giám đốc
2.2. Các bộ phận chức năng:
- Phòng tổ chức lao động:
Có chức năng tổ chức, chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý hồ sơ, lý lịch của cán
bộ, công nhân viên, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nớc, đảm bảo quyền lợi
của cán bộ công nhân viên. Hàng ngày có nhiệm vụ trực tiếp theo dõi, quản lý nhân
sự tại công ty.
- Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ xây dựng và tham mu cho ban giám đốc các chính sách, chế độ tài

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị cho cán bộ công nhân viên của Công ty, tổ
chức công tác Đoàn, Đảng ở Công ty theo đúng nhiệm vụ mà Đảng và nhà nớc giao
phó.
Ngoài ra, còn có ban bảo vệ với nhiệm vụ bảo đảm, giữ dìn an ninh trật tự trong
toàn bộ Công ty, chống mất mát tài sản, phá hoại sản xuất. Ban đời sống có chức
năng phục vụ ăn tra cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, tổ chức khám bệnh
định kỳ, bảo đảm vệ sinh, sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên thực hiện tốt nhiệm
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2.3. Các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc.
- Trung tâm điện thoại đờng dài:
Nhiệm vụ của trung tâm là quản lý và cung cấp dịch vụ điện thoại đờng dài bằng
công nghệ VOIP (Voice over Internet Protocal).
- Trung tâm công nghệ thông tin:
Nhiêm vụ của trung là quản lý và cung cấp các dịch về công nghệ thông tin nh:
dịch vụ Internet, truyền số liệu qua băng thông
- Trung tâm điêm thoại di động:
Quản lý và cung cấp dịch vụ điện thoại di động
- Trung tâm xuất nhập khẩu:
Thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin của Công ty
nghiên cứu và thực hiện và nhập khẩu các thiết bị phục vụ mục đích của Công ty.
- Trung tâm bu chính:
Quản lý và cung cấp các dịch vụ liên quan đến bu chính.
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế:
- Xí nghiệp xây lắp công trình:
Thực hiện nhiệm vụ xây lắp các công trình viễn thông do Công ty giao phó và

Ban giám đốc
Kỹ
thuật

Nội
TP
HCM

Khai
thác

Nội
TP
HCM

Đối
soát

Nội
TP
HCM

Bộ phận
kế hoạch
Hà Nội
Bộ phận
kinh
doanh
Bộ phận
kế hoạch

--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ban tính cớc:
Ban tính cớc căn cứ vào lu lợng, thời gian mà khách hàng sử dụng dịch vụ của
trung tâm, để tính cớc mà khách hàng phải trả
- Ban kế hoạch kinh doanh:
Ban này thực hiện việc đa ra các chiến lợc kinh doanh cho trung tâm ở hiện tại
cũng nh trong tơng lai nhiệm vụ này chủ yếu do Bộ phận kế hoạch thực hiện. Ngoài
ra Ban này còn có Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiêm khách hàng, thực hiện
các kế hoạch quảng cáo, khuyến mãi, Ngoài ra bộ phận này còn có chức năng
chăm sóc khách hàng, và tiếp thu, xử lý các khiếu nại của khách hàng về dịch vụ mà
trung tâm cung cấp.
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và hình thức sổ Kế toán.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
Ngân
2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
2.1. Kế toán trởng: Ông Vũ Xuân Cự.
- Phụ trách chung, giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo hớng dẫn thực hiện toàn bộ
công tác tài chính, kế toán, thống kê, hạch toán, xin cấp vốn lu động, vay vốn u đãi,
xin cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t.
- Kiểm tra và ký tất cả các loại chứng từ kế toán, tờ trình, hợp đồng và các văn
bản liên quan trớc khi chuyển sang Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc đợc uỷ quyền) ký
duyệt.
- Giải quyết các mối quan hệ đối ngoại, đối nội, những vớng mắc đối với ngời
đến giao dịch.
- Kiểm tra, đôn đốc kế toán viên thực hiện đúng nhiệm vụ chức trách đợc giao.
- Đôn đốc kiểm tra thanh quyết toán, nhận thầu, giao thầu, giao khoán, tạm ứng,
tạm thu báo có tài chính.
- Đôn đốc, hớng dẫn, kiểm tra lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính xã hội
năm, quý.
- Đôn đốc kiểm tra, tổng hợp báo cáo tài chính quý, năm báo cáo đúng quy định
và định kỳ báo cáo Đảng uỷ Công ty về công tác tài chính.
2.2. Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Nguyễn Ngọc Chinh.
- Giúp Kế toán trởng điều hành hoạt động công tác tài chính, kế toán khi kế toán
trởng vắng mặt tại cơ quan hoặc uỷ quyền.
- Kiểm tra, đôn đốc các kế toán viên thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ đợc
giao và các xí nghiệp, trung tâm, thanh toán chi phí, hạch toán giá thành, doanh thu.
- Ký thay Kế toán trởng vào các chứng từ kế toán đòi hỏi phải giải quyết ngay
khi Kế toán trởng vắng mặt tại cơ quan hoặc uỷ quyền.
- Ký duyệt Chứng từ ghi sổ hàng tháng.
- Đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tài chính đúng quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị đôn đốc, kiểm tra các nhân viên kế toán lập
kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính năm, quý đúng quy định.

khẩu, ngoại thơng.
- Trực tiếp theo dõi trung tâm xuất nhập khẩu, trung tâm TMDV hớng dẫn, kiểm
tra đôn đốc thanh quyết toán, hạch toán đúng quy định.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------- Theo dõi tiền công ty vay và trả, tiền thiết bị VOIP, INTERNET, di động thời
hạn phải trả và đã trả.
- Theo dõi và giải thích số d các Tài khoản 112, 341, 311, Tài khoản 136 336
Trung tâm xuất nhập khẩu, trung tâm TMDV.
2.6. Kế toán giá thành: Trơng Thu Hà.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng quý, năm, phối hợp với Phòng
Kế hoạch và các kế toán thanh toán. Kiểm tra đôn đốc thanh toán hợp đồng giao
thầu, giao khoán để hạch toán chi phí và tính giá thành.
- Phối hợp với các cơ quan và các kế toán lập kế hoạch giá thành hàng quý, năm
kế hoạch chi phí bán hàng, kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo dõi trực tiếp: Đại diện Công ty phía nam, trung tâm KDĐT.
- Theo dõi và giải thích số d các Tài khoản: 136 336 Đại diện và TTKDĐT
Tài khoản 621, 622, 627, 632, 641, 642, 721, 821.
2.7. Kế toán vật t, hàng hoá, TSCĐ, Thuế GTGT: Nguyên Thị Sơn Bình.
- Hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản cố định thực
hiện đúng trình tự quy định, hàng quý lập bảng trích khấu hao tài sản cố định vào giá
thành và báo nợ cho các xí nghiệp, trung tâm.
- Hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan đơn vị mua vật t hàng hoá nhập xuất
kho đúng trình tự quy định, hàng tháng lập bảng phân bổ vật t.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra vật t, tài sản cố định theo quy định.
- Theo dõi thuế, lập báo cáo thuế với Cục thuế Hà Nội vào ngày 10 hàng tháng.
- Trực tiếp theo dõi Xí nghiệp xây lắp công trình.

- Phối hợp với Ban dự án và Trung tâm công nghệ thông tin kiểm tra đôn đốc
các đối tác thanh toán.

3. Hình thức sổ kết toán áp dụng tại đơn vị.
Công ty đang sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, niên độ kế toán bắt đầu vào
ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm đó. Đơn vị tiền tệ
sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam, ký hiệu là VNĐ. Nguyên tắc và phơng
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam là theo tỷ giá thực tế do
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam công bố, Chênh lệch tỷ giá đợc phản ánh vào tài
khoản 413.
Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác Kế toán tại Công ty.
I. Các phần hành Kế toán tại đơn vị.
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực,
nhng lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là cung cấp dịch vụ điện thoại đờng dài
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------178 và xây lắp các công trình thiết bị thông tin. Do đó việc tổ chức hạch toán kế toán
của Công ty bao gồm những phần hành cụ thể sau:
1. Kế toán tài sản cố định:
- Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định: đánh giá theo nguyên tắc giá trị còn lại
- Phơng pháp khấu hao: áp dụng phơng pháp khấu hao đích danh theo từng danh
mục tài sản và theo tỷ lệ bình quân hiện hành đã đăng ký.

- Chi phí bán hàng tập hợp theo dịch vụ bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ bình quân trên chênh lệch giữa doanh
thu và giá vốn (lãi gộp)
5. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
6. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.
7. Hạch toán phần hành vốn bằng tiền
8. Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng.
Đến nay Công ty cha thực hiện tính trích lập các khoản dự phòng.
9. Hạch toán phần hành Vốn chủ sở hữu.
10. Báo cáo kết toán tài chính.
II. Quy trình hạnh toán Kế toán của từng phần hành cụ thể.
1. Tài sản cố định.
1.1. Chứng từ sử dụng tại đơn vị và quy trình luân chuyển chứng từ.
1.1.1. Chứng từ sử dụng.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu số 01 TSCĐ/ BB):
Chứng từ này đợc sử dụng trong trờng hợp giao nhận tài sản cố định, tăng do mua
ngoài, do nhận vốn góp do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao. Do nhận lại vốn
góp liên doanh trớc đây đã tham gia góp vốn liên doanh.
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số 02 TSCĐ/ BB):
- Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 03 TSCĐ/ BB):
Là biên bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định, kể cả trờng
hợp nhợng bán, ngoài ra khi bán hoặc thanh lý doanh nghiệp còn phát hành hoá đơn
giá trị gia tăng.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa hoàn thành (Mẫu số 04 TSCĐ/
HD):

các chứng từ
Kế toán TSCĐ
- Lập thẻ TSCĐ
- Ghi sổ chi tiết
- Lập bảng tính
khấu hao.
- Ghi sổ tổng hợp
Bảo quản
và lưu trữ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------- Sổ tài sản cố định: sổ này dùng chung cho toàn doanh nghiệp, đợc mở cho cả
năm, sổ đợc mở để theo dõi cho 01 loại tài sản cố định. Số lợng sổ mở tuỳ thuộc vào
chủng loại tài sản cố định. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng giảm và khấu hao
tài sản cố định.
1.2.2. Sổ tổng hợp.
- Sổ Chứng từ ghi sổ lập riêng cho từng nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao tài sản
cố định.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian, sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ vừa để quản lý Chứng từ ghi sổ.
Kiểm tra đối chiếu số liệu với phần ghi theo đối tợng.
- Sổ cái các TK 211, 213, 214, 212,
1.3. Sơ đồ quy trình làm Kế toán của phần hành tài sản cố định.
1.3.1. Sơ đồ quy trình hạch kế toán:
----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------


Cuối tháng khoá sổ cái tính d cuối kỳ các tài khoản trên sổ cái, cộng sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ. Tổng cộng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ đợc đối chiếu với bảng
cân đối số phát sinh (đợc lập trên cơ sở số phát sinh số d cuối kỳ các tài khoản 211,
213 trên sổ cái).
Cuối tháng cộng sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết cho các đối tợng, đối chiếu
với kế toán tổng hợp với số liệu trên sổ cái để đảm bảo tính chính xác giữa kế toán
tổng hợp và kế toán chi tiết.
Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số liệu, kế toán lập các báo cáo tài chính.
2. Kế toán vật t.
2.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển của chứng từ tại đơn vị.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
- Chứng từ nguồn: là các chứng từ phản ánh nguồn nhập hàng.
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, hàng hoá:
+ Chứng từ để chứng minh nghiệp vụ giao nhận hàng hoá, vật t giữa nhà cung
cấp, ngời quản lý tài sản và cán bộ nghiệp vụ quản lý về số lợng, chất lợng và chủng
loại.
+ Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá có thể sử dụng cho mọi nghiệp vụ nhập hay để
tăng cờng tính kiểm soát của nghiệp vụ ở Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội biên
bản này thờng đợc lập trong những trờng hợp sau:
Hàng nhập với số lợng lớn
Hàng nhập có tính chất rời (không nguyên đai, nguyên kiện)
Hàng nhập có tính chất cơ lý hoá phức tạp.
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT)
+ Chứng từ phản ánh lợng hàng nhập qua kho trớc khi xuất dùng hoặc xuất bán.
tất cả các loại vật t, thành phẩm, hàng hoá nhập kho đều phải lập phiếu nhập kho.
+ Phiếu nhập kho do kế toán hàng tồn kho lập.
+ Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần trong đó liên 1 lu
tại quyển, liên 2 ngời nhập hàng giữ, liên 3 để luân chuyển giữa thủ kho và kế toán.
----------------------------------------------------------------------------------------------------


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status