Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
Chơng một
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của lao phí
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm)
- Giá thành sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
_ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của
quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất và đều
là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi
ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Xét về mặt kế toán, thì kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc công việc gắn bó
hữu cơ với nhau. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại
không giống nhau về lợng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau :
+ Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh
+ Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những
khối lợng dịch vụ hoàn thành
+ Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tuỳ theo từng doanh
nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, quý, năm không cần tính đến chi
phí đó liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành hay cha, sự khác nhau
biểu hiện ở công thức sau đây :
- Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí thực tế
= +
1
yếu tố đã nêu ở trên
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có
tác dụng rất lớn rong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ sau
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của
chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt
chi phí đó có nội dung nh thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đợc chia ra các khoản mục chi phí nh sau :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp (TK:621):
Bao gồm những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) :
Bao gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của
công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) :
Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng ,
tổ đội sản xuất. Bao gồm: Chi phí lơng , BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên
(phân xởng, tổ đội sản xuất), chi phí vật liệu, chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức , cung cấp số liệu cho
công tấc tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
lý
1.1.2.3 . Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí
Chia ra làm hai loại: Chi phí đơn nhất
Chi phí tổng hợp
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh NVL
chính, tiền lơng công nhân sản xuất.
- Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố chi phí khác nhau tập hợp
lại theo cùng nội dung công dụng nh chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc
hình thành từng loại sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất thích hợp với từng loại .
Nh vậy, phân loại chi phí có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản
lý. Là tiền đề để tính giá thành đợc chính xác, phục vụ cho việc theo dõi, kiểm
tra, phân tích chỉ tiêu giá thành. Phân loại chi phí sản xuất còn giúp cân đối chi
phí trong phạm vi doanh nghiệp là toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kiểm tra mối
quan hệ gia chỉ tiêu giá thành với các chỉ tiêu khác, thấy rõ cơ cấu các yếu tố
chi phí thuộc lao động sống, lao động vật hoá đợc hình thành trong mỗi đơn vị
sản phẩm, góp phần kiểm tra giấm sát chặt chẽ mỗi loại chi phí phát sinh. Song
song với việc quản lý chi phí thì giá thành cũng đợc quản lý bằng cách nh sau
1.1.3 . Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.1. Phân loại gía thành theo ( t )và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch do bộ kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện trớc khi bắt đầu
quá trình sản xuất. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu, là
căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp
Với những bức thiết của việc quản trị doanh nghiệp thì các nhà quản lý
đặc biệt là bộ phận kế toán cần phải tổ choc kế toán tập hợp chi phí sản xuất
một cách hợp lý và tiết kiệm, đảm bảo cho việc vận hành của các hoạt động đợc
liên tục
1.1.4. Nhiệm vụ của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý quan
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất
lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua những thông tin về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời
quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng
hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm,đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và
giá thành của doanh nghiệp thì kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp, để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành thích hợp
Tổ chức tập hợp phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp
kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí của sản
phẩm dở dang cuối kỳ .
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý sản xuất và yêu cầu
hạch toán sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh
nghiệp phức tạp hay giản đơn, đối tợng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy
trình công nghệ riêng biệt từng phân xởng, tổ đội sản xuất.Việc xác định đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp không những có ý nghĩa trong việc tổ
chức tập hợp chi phí sản xuất mà còn là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,lao vụ
.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào khả năng tập hợp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng phấp tập hợp chi phí sản xuất một
cách phù hợp
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
+ Phơng pháp hạch toán trực tiếp :
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh các
chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến sản phẩm trong kỳ, bao gồm: chi phí
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
Đối với chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi
phí thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí đó
+Phơng pháp tập hợp gián tiếp (phơng pháp phân bổ)
Theo phơng pháp này những chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến từng
đối tợng tập hợp chi phí, dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, hay nhiều hoạt
động lao vụ.Sau khi tập hợp những khoản chi phí này, kế toán phân bổ cho
từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp. Dùng công thức sau :
C
H(T) = Hay Ci = H(T) *Ti
T(i)
Trong đó : H : Là hệ số phân bổ chi phí
dở dang đ. kỳ t. kỳ dở dang c. kỳ
Nh vậy, cách tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp này là tơng đối
đơn giản , dễ tính toán.Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng trong các doanh nghiệp
thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng
lớn và chu kỳ sản xuất ngắn. Nếu áp dụng trong trờng hợp ngợc lại thì công việc
tập hợp chi phí sẽ khó khăn
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí :
Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của
các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay cộng chi phí sản xuất các giai đoạn, bộ phận
sản xuất tạo nên sản phẩm theo công thức sau :
Zsp = Z1 + Z2 + Z3 ++Zn
+ Phơng pháp hệ số :
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử
dụng một loại nguyên liệu và một lợng lao động nhng lại đồng thời thu đợc
nhiều sản phẩm khác nhau, chi phí không thể tập hợp riêng đợc cho từng loại
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quả trình sản xuất thì thờng áp dụng
phơng pháp hệ số. Công thức tính nh sau:
M = Si + Hi
Trong đó: M: làTổng số lợng sản phẩm quy đổi ra sản phẩm gốc
Si: là sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi: là hệ số quy đổi sản phẩm i
Giá thành đơn vị
Zđv = x Hi
sp gốc
+ Phơng pháp tỷ lệ :
Để áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp cần phải xác định đợc giá
xuyên (KKTX)
1.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính vật liệu phụ nhiên liệu
Đợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Ngoài ra do điều kiện thực tế
không thể tính trực tiếp chi phí vật liệu cho từng đối tợng thì kế toán áp dụng
phơng pháp phân bổ
- Tài khoản sử dụng : TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
- Phơng pháp trực tiếp :
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm,
loại sản phẩm ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó
Chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá
Trực tiếp = còn + xuất sử dụng - còn cuối kỳ - phế liệu
Trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cha sử dụng thu hồi
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
- Phơng pháp gián tiếp :
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc, thì phải áp dụng phơng pháp phân
bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ
thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số theo trọng l-
ợng, số lợng sản phẩm Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí NVL Tổng chi phí Tỷ lệ
Phân bổ cho = NVL cần x (hay hệ số)
Từng đối tợng phân bổ phân bổ
Trong đó : Tỷ lệ Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
(hay hệ số) =
phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Có
- Chi phí nhân công - Kết chuyển chi phí
thực tế phát sinh nhân công trực tiếp
- Phơng pháp hạch toán : sơ đồ 2
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nctt
(Theo phơng pháp kktx )
Tiền lơng và phụ cấp Kết chuyển chi phí
Phải trả cho CNTT sản xuất NCTT
Các khoản đóng góp
Theo tỷ lệ với tiền lơng
Của công nhân trực tiếp
Sx thực tế phát sinh
1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phấm sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí NCTT
Theo chế độ tài chính quy định chi phí sản xuất chung bao gồm
+ Chi phí nhân viên phân xởng +Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí vật liệu + Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí bằng tiền khác
14
TK 334 TK 622 TK 154
TK 338
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
- Tài khoản sử dụng :Kế toán sử dụng TK 627, tài khoản này cuối kỳ
không có số d do đã phân bổ hết cho các loại sản phẩm, lao vụ và đợc chi tiết
thành 6 tiểu khoản
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
1.2.2.4. Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí
sản xuất. Theo phơng pháp này cuối kỳ toàn bộ chi phí sản xuất sau khi tập hợp
đợc kết chuyển sang TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
TK 154 đợc mở trực tiếp theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi
phí hay từng loại sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụcủa các bộ phận sản xuất kinh
doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ
- Kết cấu và nội dung : Nợ TK 154 Có
- kết chuyển chi - các khoản giảm giá
NVlTT, NCTT, SXC - Giá thành sản xuất thực tế của
sp lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất đợc phân bổ nh sau:
Sơ đồ 3
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK 621 TK 154 TK 152, 156, 111, 138
Kết chuuyển chi phí các khoản ghi giảm chi phí
NVLTT
TK 622 TK 155 , 152
Kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất thành
NCTT phẩm lao vụ nhập kho
TK 627 TK 157
Kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất thành
SXC phẩm lao vụ gửi bán
TK 632
Giá thành sản xuất sản phẩm
Lao vụ bán thẳng
TK 621 TK 631 TK 154
Kết chuyển chi phí Giá trị sản phẩm dịch
NVLTT vụ dở dang cuối kỳ
TK 622 TK 632
Kết chuyển chi phí Tổng giá thành sản xuất
NCTT của sản phẩm dịch vụ
TK 627 hoàn thành nhập kho
Kết chuyển hay phân gửi bán hay tiêu thụ trực
Bổ chi phí SXC tiếp
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
1.2.3.2.Tổng chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng
TK 631
- Kết cấu tài khoản : Nợ TK 631 Có
- Phản ánh giá trị của sản phẩm Kết chuyển giá trị sản phẩm ddck
ddđk và các CFSX phát sinh trong kỳ -Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ
liên quan đến chế tạo sản phẩm dịch vụ hoàn thành
- Phơng pháp hạch toán :
sơ đồ 5
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất
(theo phơng pháp KKĐK)
Kết chuyển giá trị Kết chuyển giá trị
sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVLTT nhập kho
ờng và giảm đợc sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác mà kinh doanh vẫn
có lãi
Do đó yêu cầu khách quan của việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu trong các doanh nghiệp hiện nay.
Điều này dẫn đến doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng tiềm tàng hơn trong t-
ơng lai
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
Chơng hai
tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chi
nhánh
công ty VISSAN.
2.1. Đặc điểm tình hình chung của chi nhánh công ty Việt
Nam kỹ nghệ súc sản.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty Việt
Nam kỹ nghệ súc sản.
Công ty Việt nam kỹ nghệ súc sản tại Hà nội có tên viết tắt là (chi nhánh
ViSSan). Là một doanh nghiệp nhà nớc, có trụ sở chính tại số 9, đờng số 2,
Nam Thành công - Quận Đống Đa- Hà nội.
Tiền thân của chi nhánh Vissan là công ty Việt nam kỹ nghệ súc sản
Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở tại 420 Nơ Trang Long quận Bình Thạnh -
TPHCM. Ra đời nhằm đáp ứng và phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của các
tầng lớp nhân dân trong xã hội. Với nhu cầu bức thiết đó, ngày 20/2/1997 dới sự
cho phép của UBND thành phố HCM (côngvăn số 4470/UB-KT ngày 18/12/96)
và uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập chi nhánh Công
ty Vissan tại Hà Nội.
Chi nhánh Vissan là một đơn vị sản xuất chế biến và kinh doanh thơng
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của chi nhánh Vissan.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Với đặc điểm là một đơn vị vừa sản xuất chế biến vừa kinh doanh trong
lĩnh vực công nghiệp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm
cũng nh là nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Qua quá trình nghiên
cứu, chi nhánh Vissan đã tìm thấy lợi thế và tận dụng đợc nguồn nguyên vật
liệu đầu vào sẵn có trong nớc tiến hành mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm,
nâng cao chữ tín với khách hàng.
Việc tổ chức SX của đơn vị có một phân xởng sản xuất chính chuyên về
chế biến và sản xuất ra các mặt hàng phục vụ kinh doanh của chi nhánh. Trong
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
phân xởng sản xuất này đợc chia thành nhiều tổ nh: Tổ sản xuất há cảo, tổ cuốn
chả giò, tổ làm nhân, tổ bánh đa, tổ làm tôm bao bột. Các tổ này tự chịu trách
nhiệm về số lợng và chất lợng sản phẩm của tổ làm ra.
- Đặc điểm tổ chức quản lý của chi nhánh Vissan.
Việc tổ chức quản lý của chi nhánh Vissan với mô hình quản lý khá gọn
nhẹ bao gồm:
+ Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm chung về toàn bộ vốn, hoạt động
sản xuất kinh doanh, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân chi
nhánh.
+ Các bộ phận giúp việc cho giám đốc.
o Phòng kế toán - Tài chính: Có nhiệm vụ lập và quản lý kế hoạch
TC - TD thờng kỳ đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của chi
nhánh theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc và của công ty quy định. Đồng
thời tham gia với các bộ phận chức năng xây dựng phơng án kinh doanh cho
hiệu quả. Tổ chức, theo dõi các khoản thu, chi , công nợ, thực hiện báo cáo
quyết toán và phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động trong từng tháng, quý để
* Dây chuyền sản xuất Tôm Bao Bột (phụ lục 1)
* Dây chuyền SX Há cảo (phụ lục 2)
23
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Xưởng
CBTP
Phòng
KT
KCS
Phòng
bảo vệ
Tổ SX há
cảo
Tổ SX
chả giò
Tổ sản
xuất TB
bột
Tổ bánh
đa
Tổ làm
nhân
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán chi nhánh Vissan
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập Nguyễn Hữu Tùng - K43A2
Hình thức sổ kế toán.
Mặc dù là một đơn vị trực thuộc công ty Vissan - TPHCM nhng chi
nhánh Vissan - Hà nội lại đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Hình
thức kế toán mà đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Sổ sách kế toán
sử dụng chủ yếu.
- Sổ Nhật ký chứng từ số: 1,2,4,5,8,9 , 10.
- Sổ chi tiết số ,2, 5.
- Bảng kê số : 1,2,4,5 ,6, 9.
- Sổ cái, sổ quỹ.
Các báo cáo mà chi nhánh sử dụng.
Biểu 01 - Bảng CĐKT.
Biểu 02 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Biểu 03- Thuyết minh báo cáo tài chính.
( Hình thức kế toán tại chi nhánh Vissan thể hiện qua sơ đồ 7)
25
Kế toán NVL
CCDC
Kế toán công nợ
Mua, TM, TGNH
Kế toán công nợ
Bán DT, TQ
Kế toán NVL
CCDC