phần I
một số vấn đề chung về công ty bánh kẹo
hải châu
I-Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Châu
1-Quá trình hình thành và phát triển công ty bánh kẹo Hải Châu
1.1-Thông tin chung về công ty
Tên công ty :Công ty bánh kẹo Hải Châu
Tên tiếng anh:HAI CHAU confeetionery
Công ty đợc thành lập ngày 02 tháng 9 năm 1965 ; Quyết định số 1335-NN-
TCCB/QĐ ngày 24 tháng 9 năm 1994của Bộ trởng bộ NN&PTNTvề việc bổ sung
nhiệm vụ và đổi tên cho công ty bánh kẹo Hải Châu
Địa điểm :15 Mạc Thị Bởi -Quân Hai Bà Trng -Hà Nội
Diện tích mặt bằng hiện nay :55000m2(tính cả phần mở rộng )
Trong đó :Nhà xởng : 23000m2
Văn phòng : 3000m2
Kho bãi : 5000m2
Phục vụ công cộng:24000m2
Điện thoại :8624826 Fax: 84.4.8621520
Số cán bộ công nhân viên có mặt hiện nay :756 ngời
Trong đó : Kỹ s :94 ngời
Công nhân sản xuất :671 ngời
Doanh thu bán hàng cha có thuế (VAT):
Năm 2000:127.687 tỷ đồng
Năm 2001:148.710 tỷ đồng
Kế hoạch năm 2002:178.855 tỷ đồng
1 . 2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .
Thời kỳ đầu thành lập (1965-1975)
Nhà máy Hải Châu khởi đầu bằng sự kiện ngày 16/11/1964,Bộ trởng bộ công
nghiệp nhẹ ra quyết định số 305/QĐBTtách ban kiến thiết ra khỏi nhà máy miến
Hoàng Mai ,thành lập ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất .Dới sự lãnh đạo của các
2,5tấn /ca .
Năm 1982 do khó khăn về bột mỳ và nhà nớc đã bỏ chế độ độn mỳ thay l-
ơng thực .Công ty đợc Bộ Công nghiệp thực phẩm cho ngừng hoạt động phân xởng
mỳ lơng thực
Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động đồng thời đầu t 12 lò sản xuất bánh kem
xốp công suất 240kg/ca ,đây là sản phẩm đầu tiên của miền Bắc
Số cán bộ ,công nhân viên bình quân 1250 ngời /năm
Thời kỳ 1986-1991
Năm 1989-1990:tận dụng nhà xởng phân xởng sấy phun ,công ty lắp đặt dây
chuyền sản xuất bia hơi công suất 2000lít /ngày
Năm 1990-1991:Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh
quy Đài loan nớng bằng lò điện tại khu xởng cũ công suất 2,5-2,8tấn /ca
2
Số cán bộ,công nhân viên 950ngời /năm
Thời kỳ 1992-2002
Công ty đẩy mạnh sản xuất đi sâu vào các mặt hàng truyền thống ,mua sắm
thiết bị mới ,thay đổi mẫu mã mặt hàng ,nâng cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp
với thị hiếu của ngời tiêu dùng
Năm 1993 mua thêm dây chuyền sản xuất bánh kẹo xốp của CHLBĐ công
suất 1tấn /ca ,đây là dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất Việt Nam
Năm 1994mua thêm một giây chuyền phủ Sôcôla của CHLBĐcông suất
500kg/ca .Dây chuyền có thểphủ Sôcôla cho tất cả các sản phẩm
Năm 1996 công ty mua và lắp đặt hai dây chuyền sản xuất bánh kẹo của
CHLBĐ,dây chuyền sản xuất kẹo cứng công suất 2400 kg/ca ,dây chuyền sản xuất
kẹo mềm công suất 1200 kg /ca
Năm 1998 đầu t dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu công suất thiết kế 4tấn
/ca
Năm 2001đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu công suất thiết
kế 1,6tấn /ca,cuối năm 2001công ty đầu t một dây chuyền sản xuất Sôcôla năng suất
200kg/h,hiện nay số cán bộ,công nhân viên bình quân là675 ngời
CáC SảN PHẩM CHủ YếU (TấN )
năm 2000 Năm 2001
Năm 2002
Bánh quy các loại
4809 5306 5600
Bánh kem xốp 861 1206 1370
Kẹo các loại
1393 1409 1500
Bột canh các loại
7194 8272 8500
Với mức tăng trởng bình quân hàng năm đạt 20%,hiện nay số vốn pháp định của
công ty đạt trên 40tỷ đồng ,tổng số sản phẩm các loại đạt trên 60000 tấn , doanh thu
bình quân đạt trên 140 tỷ đồng
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty bánh
kẹo Hải châu (1999-2001)
t
t
chỉ tiêu ĐVT
năm 1999 năm 2000 năm 2001
STĐ
99/98
stđ
00/99
stđ
01/00
1. gttsl
Triệu đ
140.58 112.76 119.52 114 134.27 112.34
2. dt
4
trên cho thấy ,tổng giá trị sản lợng của công ty trong những năm qua tiếp tục tăng ,
tăng từ 10,458 triệu đồng năm 1999 lên 11,952 triệu đồng năm 2000 ,tức là năm
2000tăng lên 14%so với năm 1999.Năm 2001 công ty đạt 13,427triệu đồng ,tăng
12,34%nhng giảm so với năm 1999.Kết quả này cho thấy công ty đang cố gắng mở
rộng quy mô sản xuất
Chỉ tiêu doanh thu cho biết tốc độ tiêu thụ của công ty qua các năm .Năm 1999
đạt 129,58tỷ đồng ,năm 2000đạt 150,106tỷ đồng tăng 16%so với năm 1999.Các số
liệu thống kê cho thấy không những quy mô sản xuất đợc mở rộng mà cả sản lợng
tiêu thụ ngaỳ càng tăng .Điều đó chứng tỏ hớng đầu t vào dây chuyền sản xuất mớivà
mở rộng thị trờng tiêu thụ là hớng đi đúng đắn của ban lãnh đạo công ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh của bất cứ doanh nghiệp nào .Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là mục đích
cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều muốn hớng tới .Qua bảng cho thấy lợi nhuận
phát sinh của công ty luôn tăng từ năm 1999tới năm 2001.Mức lợi nhuận năm
2000đạt 3,6triệu đồng tăng 3,84%so với năm 1999 .Năm 2001lợi nhuận của công ty
giảm đi so với năm 1999 nhng tăng 13,2%so với năm 2000.Lợi nhuận của công ty
tăng là do các nguyên nhân sau :hai dây chuyền kẹo đợc đa vào sản xuất và phát huy
tác dụng ,sản lợng kẹo sản xuất tăng lên .Nguồn nguyên liệu chính của công ty nhập
từ Đông Nam A nên đợc giảm chi phí
Bên cạnh việc củng cố mở rộng vị thế trên thị trờng ,đầu t thêm thiết bị mở
rộng quy mô sản xuất ,công ty còn quan tâm đến đời sống của cán bộ ,công nhân
viên .Điều đó đợc thể hiện qua mức thu nhập bình quân trong tháng .Thu nhập bình
quân tăng từ 900000 đồng năm 1999lên 1000000đồng năm 2001.Ngoài việc tăng
tiền lơng ,tiền thởng cho cán bộ công nhân viên ,công ty còn thờng xuyên tổ chức
các hoạt động ngoại khoá bổ ích nh thi thợ giỏi ,thi bóng bàn ,bóng đá .Các hoạt
động này là các tác động mạnh mẽ đến việc tăng năng suất lao động của công ty
Tính tới thời điểm hiện nay ,công ty bánh kẹo Hải Châu sản xuất kinh doanh
chủ yếu các mảng sau :
+Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo bao gồm :
.Sản phẩm bột canh đợc tiêu thụ quanh năm nên phân xởng này luôn luôn hoạt
động ,công nhân chia làm 3-4kíp để duy trì sản xuất liên tục Quy trình sản xuất một số sản phẩm chủ yếu
Quy trình sản xuất bánh kem xốp
6
Quy trình sản xuất kẹo
Quy trình sản xuất bột canh
II-Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở công ty bánh kẹo Hải Châu
7
Đưa nguyên
liệu vào
Phối liệu
Trộn nguyên
liệu
Cán thành
hình
Bao gói
Cuối lò gạt bánh và phân
loại
Đưa vào lò nhiệt
Đóng hộp
Nhập kho
Phối trộn nguyên liệu
Nấu kẹo
Quật kẹo
Làm nguội
Đóng gói thành phẩm
vệ - tự
vệ
Ban
XDCB
Phòng
kỹ thuật
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Vp đại diện
tphcm
Vp đại diện
TPĐN
PX
kẹo
PX Bột
canh
PX
Bánh I
PX
BánhII
PX
Bánh
III
Các
phân
PX
mới
Phòng
HCQT
khắp cả nớc ,sản phẩm của họ đa dạng về chủng loại,phong phú về mẫu mã ,chất l-
ợng tốt .Đây là một đối thủ nặng ký và có nhiều lợi thế
Cũng ngay tại thị trờng Hà Nội ,Hải Châu bị sự cạnh tranh của công ty bánh
kẹo Tràng An ,đặc biệt là kẹo cốm và kẹo trái cây .Trong vài năm gần đây ,công ty
TNHH Kinh Đô đã chiếm u thế mạnh trên thị trờng và ảnh hởng rất lớn đến vấn đề
tiêu thụ của công ty Hải Châu
+Các đối thủ cạch tranh nớc ngoài :
9
Công ty bánh kẹo Hải Châu không chỉ cạch tranh vơí các sản phẩm trong nớc
mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập từ nớc ngoài .Các sản phẩm nhập
ngoại đa dạng về chủng loại ,phong phú về mẫu mã đã chiếm hầu hết các đoạn thịtr-
ờng Việt Nam .Các loại bánh kẹo nhập từ Anh ,Mỹ ,Đức ,Hà Lan ...có chất lợng
cao ,sang trọng và đáp ứng đợc nhu cầu của ngời có thu nhập cao .Do vậy , bánh kẹo
ngoại nhập cạnh tranh rất mạnh với các công ty bánh kẹo trong nớc nói chung và
công ty bánh kẹo Hải Châu nói riêng
1.3-Đặc điểm về sản phẩm :
Hiện nay công ty có hơn 60loại sản phẩm khác nhau đợc chia thành 3nhóm
chính
-Bánh các loại
-Kẹo các loại
-Bột canh các loại
(1) -Bánh các loại :Bánh kem xốp ,bánh quy kem ,lơng khô tổng hợp
Bánh kem xốp là loại bánh cao cấp đang đợc ngời tiêu dùng a chuộng và tiêu dùng
với khối lợng lớn ,chủ yếu là vùng thành thị
Bánh quy kem là loại bánh bích quy có kẹp kem ở giữa .Bánh bích quy có các
loại :Hải Châu ,Hơng Thảo ,Hớng Dơng ,Hơng Dừa ,Hơng Cam .
lơng khô tổng hợp đợc sản xuất từ bánh vụn kết hợp với một vài phụ kiện khác .Vì
sản lợng lơng khô không lớn nhng chất lợng tốt ,giá cả hợp lý ,ít đối thủ cạnh tranh
nên sản phẩm luôn bán chạy và có khi không theo kịp ngơi tiêu dùng
(2)Kẹo các loại :Do còn sản xuất thủ công nên chất lợng sản phẩm còn cha cao
sản phẩm
Công
ty
Bánh
kẹo
Hải
châu
Người
tiêu
dùng
cuối
cùng
Người bán lẻ
Bán buôn
Bán lẻ
Đại lý
Bán buôn
Bán lẻ
-Kênh I: Là kênh phân phối của công ty thông qua cửa hàng giới thiêụ sản phẩm .
Một đợc đặt tại khu vực công ty ,một đợc đặt tại đờng Minh Khai .Tồng giá trị tiêu
thụ của 2 cửa hàng này chiếm khoảng 4-5%tổng giá tri hàng hoá tiêu thụ hàng năm
của công ty
-Kênh II- Sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng qua những ngời bán lẻ đến lấy trực tiếp
tại công ty ,số lợng hàng hoá tiêu thụ qua kênh này rất ít vì chỉ có khách hàng buôn
bán gần công ty
-Kênh III và IV là 2 kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty ,hàng năm 2 kênh
này tiêu thụ khoảng 75% tổng giá trị sản phẩm
Thiết lập đợc mối quan hệ với khách hàng trên cơ sở thông tin ,tìm kiếm mối quan hệ
với các đối tác khách hàng trong những công việc vận chuyển và thanh toán dựa trên
sự tin cậy lẫn nhau .Hiện nay ,côngty có 3 hình thức vận chuyển :
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm 2 cấp :cấp công ty và cấp phân xởng
.Cấp công ty cơ cấu tổ chức quản trị đợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng ,mô
hình này phù hợp với công ty có quy mô vừa và nhỏ đồng thời nó kết hợp đợc u điểm
của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng .Ơ cấp công ty bao gồm :Ban giám đốc và
8 phòng ban chức năng ,cấp phân xởng có 6 phân xởng :5 phân xởng chính và 2phân
xởng phụ trợ
Giám đốc phụ trách chung và các mặt cụ thể nh công tác tổ chức cán bộ ,lao
động tiền lơng (phòng tổ chức ),các công tác hành chính quản trị (phòng hành
chính ),tổ chức vận động các phong trào thi đua ,xét duyệt khen thởng ,công tác xây
dựng cơ sở hạ tầng ...(phòng xây dựng cơ bản )
Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách công tác kỹ thuật ,bồi dỡng ,nâng cao trình
độ công nhân ,công tác bảo hộ lao động ,điều hành kế hoạnh tác nghiệp của các phân
xởng ...
Phó giám đốc kinh doanh phụ trách công tác điều phối sản xuất và kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm (phòng kế hoạch vật t),công tác kế toán -thống kê -tài chính
(phòng tài vụ )
Phòng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ ,lao động tiền lơng ,các công
tác đào tạo ,tuyển dụng và lu trữ hồ sơ nhân sự ...
Phòng kỹ thuật thực hiện công tác chuyên môn nh :quản lý ,xây dựng kế
hoạch tu sửa thiết bị ,giám sát ,kiểm tra các quy trình kỹ thuật và quy trình công
nghệ ,tham gia đào tạo công nhân và bảo đảm an toàn lao động ...
13
Phòng tài vụ thực hiện công tác kế toán ,thống kê tài chính
Phòng kế hoạch vật t tiến hành kế hoạch giá thành ,điều động sản xuất hàng
ngày ,cung ứng vật t ,nguyên vật liệu ,tiêu thụ sản phẩm ,các kế hoạch ngắn hạn ,dài
hạn và kế hoạch tác nghiệp .
..
Phòng hành chính thực hiện công tác hành chính quản trị ,chăm sóc sức
khỏe ,đời sống ,y tế cán bộ công nhân viên
Ban bảo vệ và thi đua tổ chức công tác bảo vệ nội bộ ,công tác tự vệ và nghĩa
công ty vì công ty có qui mô va, địa bàn hoạt động tập trung và vận dụng máy vi tính
để giảm bớt công việc kế toán, phục vụ kịp thời cho công tác kế toán đợc nhanh và
chính xác.
* Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của cán bộ nhân viên phòng kế toán - tài vụ
- Kế toán tr ởng là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động tài chính và là ngời
điều hành bộ máy kế toán của công ty. Đồng thời kế toán trởng phải kiểm tra đối
chiếu việc thực hiện luân chuyển chứng từ có đúng không. Ngoài ra kế toán trởng
còn hớng dẫn chỉ đạo việc lu giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn các hình thức kế
toán thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chức năng quan trọng nhất của kế toán trởng là tham mu cho giám đốc nhằm
giúp cho giám đốc đa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của
đơn vị đặc biệt về vấn đề tài chính của công ty.
- Phó phòng kế toán là ngời thay kế toán trởng giải quyết công việc có tính tạm thời
trong lúc kế toán trởng vắng trong thời gian ngắn. Đồng thời là ngời theo dõi và tập
hợp chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp để từ đó tính giá thành sản phẩm
và quyết định giá bán cho sản phẩm.
- Kế toán ngân hàng: Quản lý các loại vốn ngân hàng, phụ trách việc vay, trả, giao
dịch với ngân hàng.
15
- Kế toán công nợ : theo dõi hạch toán các khoản công nợ của công ty khi mua hàng
hoá của các cơ quan khác, hoặc công ty bán chịu cho khác hàng những sản phẩm mà
công ty sản xuất ra để tiêu thụ (Hay gọi là hình thức thanh toán sau ).
-Kế toán vật liệu : Phụ trách theo dõi quá trình nhập xuất tồn vật t trên sổ sách:
+Vào sổ vật t ,công cụ ,dụng cụ
+lên bảng kê và hạch toán cũng nh vào thẻ chi tiết theo dõi nhập ,
xuất ,tồn
+Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn vị
- Kế toán tiêu thụ : Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở công ty
- Kế toán TSCĐ : thực hiện nhiệm vụ theo dõi biến động tăng, giảm TSCĐ, tiến
hành trích, phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng.
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
TGNH
Thủ
quỹ
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cáiBảng cân đối số phát sinh
Sổ quỹ
Sổ, thẻ
hạch toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
1,2,3 Ghi hàng ngày.
báo cáo kết qủa kinh
doanh, bảng cân đối
tài khoản
In và lu trữ liệu
Khoá sổ và chuyển sang kỳ
tiếp theo
- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá cúa
ngân hàng Việt nam tại thời đểm phát sinh nghiệp vụ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng là: Hình thức sổ nhật ký chung
- Phơng pháp kế toán tài sản cố định
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo đúng qui định của bộ tài chính ban
hành trích khấu hao theo quy định số 1062 TC/ QĐ/ CSTC ban hành ngày 14/1/1996
của bộ tài chính.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá
Giá gốc = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển + Thuế( nếu có )
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phơng pháp bình quân
gia quyền
Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Tính thuế theo
phơng pháp khấu trừ.
20
Phần II
Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại
công ty bánh kẹo Hải Châu
I-Các phần hành kế toán tại công ty bánh kẹo Hải Châu :
1.Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhỏ
2.Kế toán tài sản cố định
3.Kế toán tiền lơng
4.Kế toán tiêu thụ thành phẩm
5.Kế toán công nợ
vào nhật ký chung ,đồng thời phản ánh vào sổ cái tài khoản 1111.Cuối ngaỳ ,kế toán
thanh toán sẽ tiến hành đối chiếu với thủ quỹ về số tiền thu chi trong ngày để kiểm
tra tính hợp lý .Cuối tháng hoặc cuối quý ,kế toán tiền hành cộng dồn xác định số d
đa lên báo cáo kế toán
1.1.4-Quy trình luân chuyển chứng từ :
Các nghiệp vụ thu tiền : Tiền mặt tại công ty tăng do nhiều nguyên nhân khác
nhau : đi vay ,thu tiền từ khách hàng ,thanh lý nhợng bán tài sản ,thiết bị ,cung
cấp dịch vụ vận chuyển ....ta có thể quan sát mô hình dới đây để hình dung sự
luân chuyển chứng từ thu tiền :
22
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền
+Trên cơ sở hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng kinh tế ,giấy đồng ý thanh toán từ phía
khách hàng .... ngời nộp tiền sẽ lập giấy đề nghị nộp tiền và gửi đến phòng kế toán
tài chính.
+Tại đây ,kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu và chuyển chờ kế toán trởng ký
duyệt .Phiếu thu đợc lập thành 3 liên : 1liên kế toán lu lai ,1liên giao cho ngời nộp
tiền ,còn lai gửi thủ quỹ
23
Ngời nộp tiền
Phòng
Kế toán công
ty
Kế toán
thanh toán
toán
Kế toán trởng
Thủ trờng
Thủ quỹ
Lập giấy đề
nghị nộp tiền
thanh toán
toán
Kế toán trưởng
Thủ trường
Thủ quỹ
Lập giấy đề
nghị chi tiền
Xem xét ký
duyệt
Lập phiếu chi
Ký duyệt
phiếu chi
Chi tiền
Căn cứ vào nhu cầu về nguyên vật liệu dùng để sản xuất nh đờng ,sữa muối h-
ơng liêụ ... ngời xin chi tạm ứng sẽ viết giấy đề nghị vay tạm ứng .Trong đó nêu rõ
mục đích tạm ứng ,số tiền xin tạm ứng .
+Giấy đề nghị tạm ứng đợc gửi đến phòng kế hoạch vật t ,trên cơ sở khối lợng
hàng hoá cần sản xuất ,trởng phòng kế hoạch sẽ xác định số tiền tạm ứng mua
nguyên vật liệu là hợp lý
+Sau đó giấy đề nghị tạm ứng đợc đa đến phòng tài chính kế toán ,kế toán tr-
ởng sẽ ký duyệt sau khi đã thoả thuận số tiền tam ứng
+Tiếp theo đó ,giám đốc công ty sẽ ký duyệt đồng ý cho tạm ứng tiền mua
nguyên vật liệu
+Sau khi đã lấy đầy đủ các xác nhận cần thiết ,các chữ ký ...sẽ đợc gửi lại
phòng kế toán .Kế toán lập phiếu chi (lập 3 liên :1 liên gửi ngời nhận tiền ,1liên lu
giữ bảo quản ,1liên gửi thủ quỹ :
+Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi ,tiến hành chi tiền đồng thời ghi vào sổ quỹ và
báo cáo quỹ
Kế toán thanh toán làm nhiệm vụ cuối cùng là kẹp các chứng từ liên quan đa
vào sổ theo dõi tháng