Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ
VẤN ĐẦU TƯ TRƯỜNG THÀNH
1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty
1.1. Đặc điểm
Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và một số lĩnh vực khác
nhưng sản phẩm cuối cùng lại rất đa dạng và điều này phụ thuộc vào quy mô
thiết kế từng công trình – hạng mục công trình. Theo đánh giá thì giá trị
nguyên vật liệu chiếm khoảng 60 – 80% giá trị công trình của Công ty. Do
đó, nguồn NVL của Công ty chủ yếu do Công ty tự khai thác hoặc mua ngoài
( trong nước và nhập khẩu ), cũng có thể là do khách hàng giao cho theo thỏa
thuận trước đã ký trong hợp đồng.
Nguồn NVL mua ngoài, gồm:
- NVL sử dụng trong nước: xi măng, sắt thép, cát đá xây dựng, sơn, gỗ
ván, gạch xây dựng, bê tông, vật tư điện nước, trang trí nội thất …
- NVL nhập khẩu: Vật liệu xây dựng như: gạch ceramic, cáp điện tấm
lợp, thiết bị vệ sinh, tấm trần kim loại, thang máy ….; Hàng trang trí
nội – ngoại thất, như: tấm trần, thảm, tấm ốp trang trí, tấm masonate,
ván ép, vách ngăn nhà vệ sinh …
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây Công ty đã tận dụng những NVL
sẵn có trong nước nhằm hạ bớt giá thành công trình mà vẫn không làm giảm
chất lượng theo cam kết. Đây cũng là một lỗ lực rất lớn của Công ty nhằm
hạn chế việc phụ thuộc vào NVL nhập khẩu. Mặt khác, nắm bắt được nhu cầu
của khách hàng về chất lượng công trình không chỉ bền chắc mà còn phải
mang tính thẩm mỹ cao: tiện nghi và đẹp. Để đáp ứng được những nhu cầu
đó, Công ty đã không ngừng tìm kiếm những NVL đầu vào mới nhằm đáp
ứng kịp thời cho công việc, cũng như tạo ra những lợi thế nhất định cho công
việc.
Ngoài ra, chi phí xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá
cả vật liệu xây dựng, như: sắt – thép, xi măng, cát, gạch … khi có sự gia tăng
thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, như: vòng
bi, vòng điện …
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên.
Chủ yếu là các loại phế liệu thu được trong quá trình thi công hay từ
việc thanh lý TSCĐ.
2. Tính giá nguyên vật liệu
Với đặc thù của ngành xây dựng là NVL thường được nhập về theo nhu
cầu tại công trình đang xây dựng và cũng được sử dụng ngay chứ không lưu
kho lâu ngày. Do đó, Công ty áp dụng phương pháp tính giá cho NVL nhập
kho và NVL xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Công ty áp
dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.1. Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Tất cả các NVL đầu vào của Công ty do tự khai thác hoặc mua ngoài
( trong nước và nhập khẩu) được tính theo giá thực tế (giá gốc). Cụ thể giá
thực tế NVL nhập kho được xác định như sau:
Trường hợp 1: Mua trong nước
Cao Văn Thuận Kế toán tổng hợp 46B
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm giá trị mua NVL không bao gồm VAT
đầu vào [ là giá ghi trên hóa đơn của người bán sau khi đã trừ đi các khoản
triết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng với các khoản
chi phí gia công, hoàn thiện ] và các khoản chi phí thu mua liên quan ( như
chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi … ).
Giá thực tế NVL
nhập kho
=
Giá mua ghi trên hóa đơn
(không có VAT)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí
khoán
+ Chi phí liên quan
Chi phí liên quan ở đây bao gồm: chi phí kho bãi, vận chuyển, bốc dỡ
… Trong đó chi phí khoán và chi phí liên quan sẽ được phân bổ theo giá trị
NVL nhập khẩu, nếu lô hàng đó chỉ phục vụ cho một công trình thì công ty
Cao Văn Thuận Kế toán tổng hợp 46B
3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân bổ luôn giá thành sản phẩm ( tức Chi phí NVL trực tiếp – TK 621) trong
thời gian đó. Còn nếu nhập khẩu cho nhiều công trình hạng mục thì toàn bộ
chi phí đó sẽ được phần bổ theo tiêu thức trên ( tức không tính vào luôn giá trị
sản phẩm mà tính vào giá trị thực tế nhập kho của NVL). Trên thực tế, thì
Công ty chưa hề nhập khẩu bất kỳ NVL nào, có chăng chỉ mua lại của các
Công ty thương mại khác.
2.2. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Do nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình – hạng mục nào thì
do các đội thi công công trình đó mua và chuyển thẳng tới tận chân công trình
đó, cho nên NVL xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh.
Tức là, khi xuất NVL thuộc lô hàng nào thì sẽ căn cứ vào số lượng xuất kho
và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó.
3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
3.1. Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Đối với kế toán chi tiết NVL đòi hỏi phải phản ánh đúng giá trị, số
Cao Văn Thuận Kế toán tổng hợp 46B
5
5
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Kế toán tổng hợp
Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết
Phiếu xuất kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL tại Công ty theo phương pháp
thẻ song song
Nội dung hạch toán chi tiết:
Tại kho:
Thủ kho sử dụng Thẻ kho để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho
của từng loại NVL tại từng kho, bãi về mặt số lượng.
Hàng ngày khi nhận được Chứng từ nhập, xuất NVL thủ kho tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Chứng từ rồi xác định số thực nhập, thực
xuất rồi căn cứ vào đó để ghi vào Thẻ kho. Sau khi ghi chép đầy đủ vào Thẻ
kho thì Thủ kho gửi Chứng từ nhập, xuất kho cho Kế toán vật tư. Thẻ kho
được lập chi tiết cho từng loại NVL.
Cuối tháng Thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và tồn cuối kỳ của từng
loại NVL trên Thẻ kho và đối chiếu số liệu với Kế toán chi tiết NVL.
Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ kế toán chi tiết NVL ghi chép sự biến động nhập – xuất
Đình, HN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Ngày 5 tháng 7 năm 2007 Số: 53
Căn cứ …… số……..ngày …… tháng ….. năm …. của ………………
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/bà: Lê Thị Yến Trưởng ban
+ Ông/bà: Nguyễn Thị Ngọc Huyền Uỷ viên
+ Ông/bà: Hoàng Trần Hiệp Uỷ viên
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật tư,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Phương
thức
kiểm
nghiệm
Đơn vị
tính
Số
lượng
theo
chứng
từ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ MUA HÀNG
Ngày 15 tháng 7 năm 2007
Quyển số: 7
Số: 5
Họ và tên người mua: Nguyễn Như Thành Nợ: 1521
Bộ phận (phòng, ban): Đội công trình số 2 Có: 1111
S
T
T
Tên, qui cách, phẩm
chất hàng hoá (vật tư,
công cụ…)
Địa chỉ mua hàng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3
1 Sắt Φ8
Cửa hàng vt tổng hợp Trần
Phú - số 32 Trần Phú, thị xã
Hà Giang – HG Kg 300 8,810 2,643,000
2 Sắt Φ12 Như trên Cây 25 92,381 2,309,525