THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
trong các doanh nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử
2.1.1. Hệ thống chính sách tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp qua các giai
đoạn lịch sử
Với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, Luật thuế lợi tức đã được thay thế
bởi Luật thuế TNDN - được quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày
10/05/1997 và có hiệu lực thi hành thay cho Luật thuế lợi tức nhằm những mục
đích:
Thứ nhất, khắc phục nhược điểm cơ bản nhất của thuế lợi tức là không bao
trùm hết các khoản thu nhập của doanh nghiệp.
Thứ hai, điều chỉnh một cách tổng hợp tất cả các khoản thu nhập đã, đang và
sẽ phát sinh của doanh nghiệp.
Thứ ba, hình thành một cách thống nhất và có hệ thống các chính sách ưu đãi
của Nhà nước thông qua thuế TNDN.
Với những mục đích trên, Luật thuế TNDN năm 1997 đã có những tiến bộ
đáng ghi nhận, cụ thể là:
Bao quát được các khoản thu nhập phát sinh trong doanh nghiệp phù hợp với
kinh tế thị trường.
Thống nhất một mức thuế suất, đảm bảo sự công bằng trong chính sách thuế.
Hình thành một cơ chế nhất quán trong việc ưu đãi qua thuế TNDN phục vụ
công cuộc đổi mới trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo sự đồng bộ với việc áp dụng thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Luật thuế TNDN năm 1997 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 đã góp
phần đáng kể vào việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và tăng thu cho
ngân sách Nhà nước.
Luật thuế TNDN năm 1997 có Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày
13/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư số
99/1998/TT-BTC ngày 14/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật

thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác”. Sự khác nhau chủ yếu thể hiện ở nội
dung những điều khoản được sửa đổi, bổ sung.
Luật thuế TNDN năm 2003 có Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và Nghị định
số 152/2004/NĐ-CP, Thông tư 128/2003/TT-BTC, Thông tư 88/2004/TT-BTC,
Thông tư 128/2004/TT-BTC.
Nhưng hiện nay, để phù hợp với quy định của Luật Đầu tư, Luật DN và nhằm
đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2007/NĐ-
CP ngày 14/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập DN. Theo đó,
một số ưu đãi thuế không phù hợp với quy định của WTO sẽ bị bãi bỏ.
Theo quy định của WTO, các quy định về ưu đãi thuế thuộc diện trợ cấp bị
cấm cần phải xoá bỏ tại thời điểm gia nhập, gồm: ưu đãi thuế cho XK và ưu đãi
thuế thay thế hàng NK. Các ưu đãi này hiện đang được quy định tại Nghị định số
164/2003/NĐ-CP và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP và cần sửa đổi để đáp ứng yêu
cầu của việc gia nhập WTO. Đặc biệt, Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007
cũng bãi bỏ một số ưu đãi thuế thu nhập DN sau khi cổ phần hóa.
Để khuyến khích các DNNN đẩy mạnh cổ phần hoá, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển Công ty nhà nước thành
Công ty cổ phần. Theo đó, các DN cổ phần hóa được miễn thuế thu nhập DN trong
2 năm đầu và được giảm thuế 50% trong 2 năm tiếp theo. Trường hợp DN cổ phần
hoá thực hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán thì ngoài các ưu đãi trên còn
được hưởng thêm các ưu đãi theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
Thời gian qua, chính sách ưu đãi thuế thu nhập DN đã góp phần tích cực thúc
đẩy quá trình cổ phần hoá, giao, bán, khoán kinh doanh công ty nhà nước, đặc biệt
là các DN kinh doanh kém hiệu quả. Hiện nay, số lượng DNNN cổ phần hoá đã
tương đối nhiều, tiến trình cổ phần hoá và giao, bán, khoán kinh doanh cơ bản đã
được thực hiện tốt nên việc khuyến khích bằng ưu đãi thuế không còn cần thiết.
Để đổi mới cơ chế CPH, Bộ Tài chính nhận định, trong giai đoạn tới, các
DNNN thực hiện CPH hầu hết có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh hiệu quả, thị
phần và thương hiệu đã được xác lập trên thị trường và đều phải tiến hành CPH

Để hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng các tài
khoản sau: Tài khoản doanh thu, tài khoản thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoản
thuế, tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các sổ kế toán chi
tiết và các sổ kế toán tổng hợp các tài khoản liên quan.
Báo cáo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tờ khai tự quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp năm, biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế, báo
cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài
chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán theo trình tự sau:
111, 112 3334 4212
(2) Tổng số tiền đã nộp thuế (1)Thuế TNDN phải nộp
TNDN trong năm cả năm
4211
(3) Quyết toán thuế duyệt y,
khấu trừ thuế TNDN đã nộp thừa
(4) Số thuế TNDN được miễn giảm
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
2.1.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi có chuẩn mực kế toán số 17
”Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Khi có chuẩn mực kế toán số 17 ”Thuế thu nhập doanh nghiệp”, kế toán thuế
thu nhập doanh nghiệp hạch toán theo chuẩn mực kế toán số 17 ”Thuế thu nhập
doanh nghiệp” ban hành tháng 2/2005 của Bộ Tài chính và thông tư hướng dẫn
VAS 17, sau đó hạch toán theo các Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán số
17 ”Thuế thu nhập doanh nghiệp” và các Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ

(chuyên buôn bán đồ điện)... Các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán và
hoá đơn, chứng từ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất, thương mại thì tính
thuế TNDN theo Luật thuế TNDN và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, còn đối
với các đơn vị sản xuất kinh doanh như Cửa hàng Huệ Dũng không thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán và hoá đơn thì tính và nộp thuế theo mức thuế khoán ổn định (tỷ
lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định phù hợp với đặc điểm của từng
ngành hàng tại từng địa phương đó). Với mục đích trình bày thực trạng kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp trong các DN Việt Nam, trong phạm vi đề tài tác giả
xin lấy số liệu của một doanh nghiệp lớn (đại diện là Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh)
thực hiện kế toán thuế TNDN theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng VAS
17 đầy đủ các nội dung; một doanh nghiệp vừa và nhỏ (đại diện là Công ty cổ phần
xây dựng số 6) thực hiện kế toán thuế TNDN theo Quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ, áp dụng VAS 17 không đầy đủ các nội dung, chỉ thực hiện nội dung “Thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành”, không thực hiện nội dung “Thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại”.
Khái quát chung về Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh
Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng
Công ty xăng dầu Việt Nam. Văn phòng Công ty đóng tại số 02-Nguyễn Sỹ Sách-
Thành phố Vinh-Nghệ An, là một vị trí chiến lược quan trọng thuận lợi giao thông
thuỷ, bộ, đường sắt.
Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh được thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1956,
theo quyết định số 446/ BTN-TC của Bộ Thương nghiệp với tên gọi Công ty dầu
mỡ Vinh, có nhiệm vụ tiếp nhận vận chuyển và cung ứng xăng dầu cho hoạt động
kinh tế quốc phòng, an ninh khu vực Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Hiện nay Công ty đã trở thành một Doanh nghiệp lớn ở khu vực miền Trung.
Thị phần của Công ty trong khu vực Nghệ an, Hà tĩnh chiếm 76% trong mạng lưới
bán lẻ xăng dầu được mở rộng khắp hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh .
Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp thương mại, kinh doanh chủ

NỢ
KHÁCH
HÀNG
KẾ TOÁN
CÔNG
CỤ DỤNG
CỤ VTƯ
N. BỘ
KẾ TOÁN
CHI PHÍ SX KD
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
T.MẶT
THỦ
QUỸ
KẾ TOÁN CÁC CỬA
HÀNG XĂNG DẦU
KTOÁN
THANH
TOÁN
TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh
* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc Công ty, Tổng
Công ty, Nhà nước về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của phòng
theo quy định. Chỉ đạo hướng dẫn các thành viên của phòng Kế toán Công ty, kế
toán các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện đúng Chế độ kế toán, Chính sách
thuế, thống kê và các công văn hướng dẫn của Tổng Công ty.
* Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tính toán và phân
phối kết quả sản xuất kinh doanh, thanh toán với Ngân sách Nhà nước. Phân tích

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thuế TNDN được hạch toán
theo năm. Thuế TNDN được xác định như sau:
Thuế TNDN phải
nộp
=
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(I)
x
thuế suất thuế TNDN
(II)
Trong đó: (I)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
+ Lợi nhuận khác
LN thuần
từ
HĐKD
=
Lợi
nhuận
gộp
+
Doanh
thu
HĐTC
-
Chi phí
HĐTC
-

tiền mặt theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Nếu DN nộp bằng chuyển khoản thì kế toán phải lập Giấy nộp tiền vào
NSNN bằng chuyển khoản theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Để xác định được thu nhập chịu thuế, thuế TNDN phải nộp trong kỳ và bù trừ
với số đã tạm nộp, kế toán cần tập hợp được tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ,
tổng chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định và thu nhập khác trong kỳ.
Tuỳ theo DN hạch toán theo chế độ kế toán nào, hoạt động SXKD trong lĩnh
vực gì thì chứng từ và cách hạch toán tương ứng.
 Tại Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh
Chứng từ để xác định tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ bao gồm: doanh thu
bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác:
Đối với doanh thu bán hàng chứng từ là các hoá đơn tài chính do Công ty tự
phát hành (Tự in) có đăng ký với Cục Thuế Nghệ An.
Được thể hiện tại bảng 2.3. Hoá đơn GTGT của Công ty XD Nghệ Tĩnh phát
hành
Để phát hành hoá đơn thì căn cứ vào từng phương thức bán hàng cụ thể và
Công ty chỉ phát hành hoá đơn khi xác định chắc chắn có doanh thu.
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lãi tiền gửi tại Ngân hàng nơi
DN mở tài khoản thanh toán. Chứng từ để tập hợp doanh thu hoạt động tài chính là
các giấy báo có của Ngân hàng.
Doanh thu khác là bộ phận doanh thu phát sinh ngoài hai loại doanh thu trên.
Doanh thu khác phát sinh không thường xuyên, ví dụ như thanh lý tài sản, thu hồi
các khoản nợ khó đòi...chứng từ để tập hợp doanh thu khác là hoá đơn của đơn vị
phát hành cho khách hàng, các chứng từ khác..
Chứng từ để tập hợp chi phí hợp lý, hợp lệ tại Công ty bao gồm: Giá vốn hàng
bán, CP bán hàng và QLDN, CP tài chính, CP khác.
Chứng từ để tập hợp chi phí giá vốn hàng bán là hoá đơn bán hàng để xác
định số lượng hàng đã bán, giá hạch toán do Công ty ban hành và xử lý chênh lệch
giữa giá mua và giá hạch toán theo Công văn số 70/XD-TCKT của Tổng Công ty
ngày 14/01/2004 về việc hướng dẫn xác định giá trị tồn kho cuối kỳ.

15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, trước hết cần phải tìm hiểu
kế toán doanh thu, chi phí, thu nhập khác có ảnh hưởng như thế nào đến thuế
TNDN.
2.2.2.1. Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác trong các DN bao gồm ba bộ phận: Doanh thu
bán hàng hoá, dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
• Kế toán doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
Đối với mỗi DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, hạch toán theo các
chế độ kế toán khác nhau thì kế toán doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ cũng khác
nhau.
 Tại Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh
Doanh thu bán hàng của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng trực tiếp;
Doanh thu bán hàng nội bộ.
Doanh thu bán hàng trực tiếp
- Xuất bán buôn trực tiếp cho các hộ Công nghiệp, xuất bán cho các đại lý bán
lẻ.
Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, thông báo chấp nhận thanh toán, phiếu
thu hoặc giấy báo có của Ngân hàng để hạch toán, lập sổ.
- Xuất bán tái xuất cho nước bạn Lào:
Kế toán bán hàng căn cứ vào Hoá đơn GTGT xuất bán thu ngoại tệ nhập để
hạch toán, lập sổ.
- Xuất bán lẻ:
Căn cứ vào các hoá đơn GTGT bán lẻ nhập để hạch toán, lập sổ.
Kế toán doanh thu nội bộ
Doanh thu nội bộ thể hiện giá trị hàng hoá mà công ty xuất bán cho các đơn vị
trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu, là căn cứ để xác định thuế GTGT đầu ra cho
Công ty và thuế GTGT đầu vào ở các đơn vị đó.
Căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn trên để kế toán lập sổ kế toán chi tiết và
sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái các tài khoản) sau:
Ví dụ 2.1a: Tại Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh căn cứ vào hoá đơn GTGT số

sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản theo định khoản sau:
Ví dụ 2.1b: Tại Công ty cổ phần xây dựng số 6 căn cứ vào hoá đơn GTGT số
2135 ngày 15/11/2006. (Được thể hiện tại bảng 2.4.)
Nợ TK 131 6.996.574.000
Có TK 5111 6.663.403.809
Có TK 33311 333.170.191
Cuối niên độ kế toán, căn cứ số liệu tập hợp được trên TK5111 kế toán kết
chuyển sang TK911 để xác định doanh thu tiêu thụ trong kỳ theo định khoản:
Nợ TK 5111 6.663.403.809
Có TK911 6.663.403.809
Được thể hiện tại bảng 2.7 Trích sổ Nhật ký chung
Được thể hiện tại bảng 2.8 Trích sổ cái TK5111
Được thể hiện tại bảng 2.9 Trích sổ cái TK911
Phản ánh trên TK5111 là doanh thu hàng hoá của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, kế toán vẫn hạch
toán bình thường để xác định doanh thu tiêu thụ cho từng tháng, quý. Nhưng đến
cuối năm mới làm cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải nộp trong
năm.
• Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tại công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh chủ yếu là bán xăng, dầu còn tại công ty CP
xây dựng số 6 chủ yếu là nhận thầu xây dựng các công trình, hạng mục công trình.
Qua khảo sát thực tế cho thấy các doanh nghiệp hạch toán doanh thu hoạt động tài
chính thường là phần lãi số dư tài khoản ngân hàng ở những ngân hàng DN mở tài
khoản. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, kế toán căn cứ vào
giấy báo có của Ngân hàng, để hạch toán theo định khoản sau:
Ví dụ 2.2. Trong kỳ tại Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh có khoản lãi tiền gửi là
21.235.336 đồng theo báo cáo của ngân hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 1121 21.235.336
Có TK 515 21.235.336
Căn cứ vào số liệu đã hạch toán, kế toán vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status