Giấy chứng nhận xuất xứ - những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xuất nhập khẩu - Pdf 73

Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Chơng I : Khái niệm về giấy chứng nhận xuất xứ trong
buôn bán quốc tế
I. Khái niệm, nội dung, phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
1. Khái niệm giấy chứng nhận xuất xứ
2.Nội dung cơ bản của giấy chứng nhận xuất xứ
3. Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
II. Một số mẫu C/O chủ yếu ở Việt Nam và cách khai
1. Form A, Form D
2. Form B
3. Form hàng dệt may sang EU
4. Form hàng dệt thủ công vào EU
5. Form O
6. Form X
III. Tác dụng của C/O
1. Tác dụng của C/O đối với chủ hàng
2. Tác dụng của C/O đối với cơ quan Hải quan
3. Tác dụng của C/O đối với việc phát triển kinh tế và quản lý chính
sách ngoại thơng của Nhà nớc
chơng II: Một số quy tắc quốc tế liên quan đến C/O
I. Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập (GSP)
1. Khái quát về Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập
2. Quy tắc xuất xứ trong hệ thống GSP
II. Hiệp định về chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung-CEPT
1. Khái quát về chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung
2. Hàng hoá trong Danh mục thực hiện CEPT và chơng trình cắt
giảm thuế quan
01
03

2. Quy chế cấp C/O tại Bộ thơng mại
3. Quy chế cấp C/O tại Ban quản lý KCN - KCX
II. Cơ quan cấp C/O và cơ quan quản lý cấp C/O ở Việt Nam
1. Cơ quan cấp C/O
2. Cơ quan quản lý cấp C/O ở Việt Nam
III. Tình hình cấp C/O ở Việt Nam trong những năm qua
1. Khái quát tình hình cấp C/O ở Việt Nam trong những năm qua
a, Các loại Form C/O đã đợc cấp
b, Số lợng các bộ C/O đã đợc cấp
2. Những vấn đề vớng mắc trong cách khai và cấp C/O
a, Những vấn đề còn tồn tại về phía doanh nghiệp xin cấp C/O
b, Những vấn đề còn tồn tại ở cơ quan có thẩm quyền cấpC/O
c, Những vấn đề còn tồn tại ở cơ quan quản lý hoạt động cấp C/O
IV. Kiến nghị nhằm hoàn thiện việc xin và cấp C/O ở Việt Nam
1. Giải pháp đối với các doanh nghiệp xin cấp C/O
2. Giải pháp đối với các tổ chức có thẩm quyền cấp C/O
3. Giải pháp đối với cơ quan quản lý hoạt động cấp C/O
Kết luận danh mục
tài liệu tham khảo
Phụ lục
53
58
58
58
61
64
64
64
67
68

Trên thực tế, không phải bất cứ một doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam
nào cũng có thể hiểu biết đầy đủ về giấy chứng nhận xuất xứ và các quy tắc có
liên quan đến nó. Chính vì vậy, tác dụng và u đãi to lớn mà giấy chứng nhận xuất
xứ có thể đem lại không đợc sử dụng một cách hiệu quả. Xuất phát từ thực trạng
bức xúc đó, cùng với quá trình học tập và nguyên cứu một số vấn đề nghiệp vụ
ngoại thơng của bản thân, tôi quyết định chọn đề tài : "Giấy chứng nhận xuất xứ -
những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu" để viết khoá luận tốt
nghiệp. Mục đích của khóa luận là nguyên cứu và góp phần giúp đỡ các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu hiểu biết rõ hơn về tính thiết yếu của giấy chứng nhận xuất
xứ và một số quy tắc u đãi quốc tế có liên quan, nhằm tận dụng tối đa hiệu quả của
nó, đồng thời hạn chế tới mức tuyệt đối những sai sót dẫn tới những mất mát
không đáng có.
3
Nội dung của khoá luận đợc trình bầy trong ba chơng. Chơng I cung cấp
các khái niệm, nội dung cơ bản cũng nh tác dụng của giấy chứng nhận xuất xứ
trong buôn bán quốc tế. Chơng II phân tích các quy tắc quốc tế có liên quan đến
giấy chứng nhận xuất xứ. Trong đó, sinh viên thực hiện tập trung vào hệ thống u
đãi thuế quan phổ cập (GSP) và Hiệp định về chơng trình u đãi thuế quan có hiệu
lực chung của các nớc ASEAN (CEPT). Chơng III đánh giá thực trạng việc xin và
cấp giấy chứng nhận xuất xứ ở Việt Nam trong ba năm vừa qua, từ đó đa ra các
giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng có hiệu quả C/O của các doanh nghiệp
đồng thời giúp các tổ chức cấp và quản lý C/O thực hiện tốt các chức năng của
mình. Ngoài ra phần phụ lục trong khoá luận tốt nghiệp này còn tổng kết các số
liệu liên quan đến phần nội dung chính. Sinh viên thực tập cũng đa ra danh mục tài
liệu tham khảo bao gồm các tên sách cùng với các tài liệu khác.
Qua lời mở đầu này tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Văn Hồng -
giáo viên khoa Kinh tế ngoại thơng, trờng Đại học Ngoại thơng - cũng nh các cán
bộ làm việc tại Bộ thơng mại, Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Do khuôn khổ của một khoá luận và tác giả còn thiếu kinh nghiệm thực

lãnh sự của nớc nhập khẩu đặt tại nớc xuất khẩu... Cơ quan có thẩm quyền cấp C/
O ở Thái Lan là Vụ u đãi - Bộ thơng mại, ở Philippin là Cơ quan Hải quan, ở các
nớc EU là Phòng thơng mại và một số cơ quan đợc uỷ quyền khác (ví dụ C/O
Form EUR no.1 do Cơ quan Hải quan của EU cấp). Tại Malaysia có tới 60 tổ chức
có thẩm quyền cấp C/O, ở Hàn Quốc là 44 và ở Đài Loan là 92.
Luật điều chỉnh C/O thờng là luật quốc gia của các nớc xuất khẩu. Tuy nhiên,
hầu hết các nớc đều không có văn bản luật riêng trực tiếp điều chỉnh C/O mà chỉ
có những quy định chung trong luật thơng mại hay dân luật. Ngoài ra, đối với các
5
C/O đợc cấp trên cơ sở các Hiệp định quốc tế, các chế độ u đãi thuế quan thì luật
điều chỉnh C/O là các Hiệp định quốc tế và các chế độ u đãi thuế quan đó.
2. Nội dung cơ bản của C/O
Tuỳ theo quy định của từng nớc khác nhau, từng hệ thống quy chế khác nhau
mà C/O yêu cầu có những nội dung phải đợc khai báo khác nhau. Tuy nhiên, về cơ
bản một C/O phải đảm bảo những nội dung sau :
+ Tên, địa chỉ của ngời xuất khẩu hay của ngời gửi hàng bao gồm tên giao
dịch, số nhà, đờng phố, nớc. Ví dụ nh khi ngời xuất khẩu là Liên hiệp sản xuất
dịch vụ và xuất khẩu Việt Nam thì nội dung khai báo này là UPROESXIM, 551
TRANG TIEN, HANOI, VIET NAM.
+ Tên, địa chỉ của ngời nhập khẩu hay của ngời nhận hàng bao gồm tên
giao dịch, số nhà, đờng phố, nớc (tơng tự nh của ngời nhập khẩu).
+ Tên phơng tiện vận tải sử dụng để vận chuyển hàng hoá, thời gian giao
hàng, tên cảng bốc và dỡ hàng. Chẳng hạn nh khi vận chuyển hàng hoá bằng đờng
biển thì nội dung khai báo có thể là : BY SEA FROM HAI PHONG TO THAI
LAN, VESSEL DOC LAP, B/L NO. 27.N.
+ Tên hàng, mô tả hàng hoá theo tên thơng mại thờng dùng. Ví dụ nh khi
mặt hàng xuất khẩu là lạc nhân thì tên thơng mại thờng dùng là ARACHIS
HYPOGEAL.
+ Số lợng, trọng lợng tịnh hay trọng lợng cả bì. Các đơn vị số lợng trọng l-
ợng thờng dùng là Đôi (PRS), Bộ (SET), Tấn (TONS).

đãi. Hiện nay Form C không còn đợc dùng nữa mà thay thế vào đó là Form D.
+ Form D : Là Form cấp cho hàng hoá có xuất xứ từ các nớc ASEAN để đ-
ợc hởng u đãi theo Hiệp định về Chong trình u đãi có hiệu lực chung - CEPT
(Common Effective Preferential Tariff) ký ngày 28/01/1992 tại Singapor giữa các
nớc thành viên ASEAN để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA
(ASEAN Free Trading Area). Việt Nam đã ký kết tham gia vào ngày 15/12/1995
tại Bangkok.
7
+ Form T (Form hàng dệt) : Là Form cấp cho các sản phẩm dệt, may mặc
đợc sản xuất, gia công tại Việt Nam, xuất khẩu sang các nớc có ký kết Hiệp định
về hàng dệt may với Việt Nam nếu các Hiệp định này có quy định.
+ Form hàng dệt thủ công : Là Form cấp cho các loại hàng dệt thủ công đ-
ợc sản xuất tại Việt Nam, xuất khẩu sang Cộng đồng Châu Âu - EU theo nghị định
th D bổ sung cho Hiệp định hàng dệt may đợc ký kết giữa Việt Nam và EU.
+ Form O (Cà phê) : Là Form cấp cho cà phê từ các nớc xuất khẩu là thành
viên của Hiệp hội cà phê quốc tế - ICO (International Coffee Organisation) sang
các nớc nhập khẩu cũng là thành viên của ICO.
+ Form X (Cà phê) : Là Form cấp cho cà phê từ các nớc xuất khẩu là thành
viên của ICO sang các nớc nhập khẩu không phải là thành viên của ICO.
+ Các loại Form khác cấp cho hàng hoá có xuất xứ từ Việt Nam sang các n-
ớc nhập khẩu theo quy định của nớc nhập khẩu. Ví dụ nh Form 59A của New
Zealand, Form D nối (Back to back Form)...
b, Phân loại theo quy chế áp dụng
+ C/O quy định trong Hệ thống u đãi phổ cập - GSP : Là C/O theo mẫu quy
định của các Chế độ u đãi phổ cập. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của các nớc
đợc hởng u đãi phải cấp C/O cho nhà xuất khẩu nớc mình để xuất trình cho Cơ
quan Hải quan của nớc cho hởng u đãi, để lô hàng đợc hởng u đãi thuế quan.
+ C/O quy định trong các Hiệp định về hàng dệt, may mặc ký kết giữa các
nớc tham gia Hiệp định : Là C/O hàng dệt, may mặc từ các nớc tham gia ký kết
Hiệp định nhằm thực hiện quy định của Hiệp định về việc cấp C/O cho hàng dệt

+ C/O của nhà sản xuất.
d, Theo cơ quan cấp
* Do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ cấp, ví dụ :
+ C/O Form D và Form A cho mặt hànggiầy dép xuất khẩu sang EU ở
Việt Nam do các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ thơng mại cấp.
+ C/O ở Brunei do Bộ công nghiệp và tài nguyên cấp, ở Singapor là Hội
đồng phát triển thơng mại, ở Philippin là Cơ quan Hải quan, ở Nhật Bản là Bộ th-
ơng mại và Công nghiệp.
9
* Do cơ quan phi chính phủ, các hiệp hội kinh tế ở các nớc cấp, ví dụ :
+ Các C/O Form A (trừ mặt hàng giầy dép xuất khẩu sang EU), Form B,
Form O, Form X, Form T ở Việt Nam hiện nay do Phòng thơng mại và công
nghiệp Việt Nam cấp. Ngoài ra một số C/O còn do cơ quan quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất cấp theo uỷ quyền.
+ Tại Bỉ các Hiệp hội nghề nghiệp đợc phép cấp một số C/O theo phạm
vi đợc uỷ quyền.
* Do ngời sản xuất cấp. Khi trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
không có quy định C/O phải do cơ quan có thẩm quyền cấp, thì C/O có thể do nhà
sản xuất cấp và phải có bằng chứng kèm theo chứng minh tính chân thực của giấy
chứng nhận xuất xứ này. Ví dụ C/O của công ty P&G của Mỹ.
II. Một số mẫu C/O chủ yếu ở Việt Nam và cách khai
C/O phải đợc khai bằng tiếng Anh và đánh máy (trừ một số trờng hợp theo
yêu cầu của hợp đồng hay L/C). Nội dung khai phải phù hợp với hợp đồng hay
L/C và các chứng từ khác nh vận đơn, hoá đơn thơng mại... hoặc các giấy chứng
nhận xuất xứ của công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (thờng là đối với
C/O Form D). (Xem phụ lục số 1: Một số mẫu C/O thông dụng ở Việt Nam).
1. Form A, Form D
+ Ô số 1 đánh tên giao dịch của đơn vị xuất khẩu hàng, địa chỉ, tên nớc. Tên
đó phải trùng với tên của đơn vị lập hoá đơn thơng mại.
+ Ô số 2 đánh tên giao dịch của ngời nhận/mua hàng, địa chỉ, tên nớc. Tên đó

công chế biến đầy đủ, xuất khẩu sang các nớc đánh nh sau :
. Hàng hoá xuất khẩu sang Mỹ có xuất xứ từ một nớc thì đánh chữ "Y"
và tỷ lệ phần trăm của chí phí hoặc giá trị của các nguyên phụ liệu nội địa và chi
phí gia công chế biến trực tiếp so với giá bán tại xởng của hàng xuất khẩu (tỷ lệ
phần trăm nội địa của sản phẩm ). Ví dụ "Y 55%" có nghĩa là tỷ lệ phần trăm nội
địa của sản phẩm là 55%. Trong trờng hợp hàng hoá xuất khẩu có xuất xứ từ một
khối nớc đợc hởng u đãi của Mỹ đánh chữ "Z" và tỷ lệ phần trăm nội địa của sản
phẩm. Ví dụ "Z 45%".
11
. Hàng hoá xuất khẩu sang Canada đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ đợc trải
qua quá trình gia công chế biến từ hai hay nhiều nớc đợc hỏng u đãi của Canada
đánh chữ "G". Tất cả các trờng hợp còn lại đánh chữ "F".
. Hàng hoá xuất khẩu sang áo, Phần Lan, Nhật Bản, Nauy, Thụy Điển,
Thụy Sĩ và EU đánh chữ "W" và mã HS 4 số của hàng xuất khẩu. Ví dụ : "W
8792".
. Hàng hoá xuất khẩu sang Nga và các nớc Đông Âu đã qua các quá
trình gia công làm tăng giá trị của sản phẩm tại nớc đợc hởng u đãi đánh chữ "Y"
và tỷ lệ phần trăm của giá trị của các nguyên phụ liệu nhập khẩu trong giá FOB
của hàng hoá xuất khẩu. Ví dụ : "Y 40%". Còn đối với sản phẩm thu đợc từ một n-
ớc đợc hởng u đãi và đợc gia công chế biến ở một hay nhiều nớc đợc hởng u đãi
khác nh thế thì đánh chữ "Pk".
. úc và New zealand không yêu cầu phải điền vào ô này. Khai hợp lệ ở
ô số 12 là đủ.
Trong tr ờng hợp khai C/O Form D :
- Đối với hàng hoá xuất khẩu có tiêu chuẩn xuất xứ toàn bộ tại Việt Nam
(không có thành phần nhập khẩu) thì đánh chữ "X".
- Đối với hàng hoá có thành phần nhập khẩu thoả mãn quy định về xuất
xứ của Hiệp định CEPT (phần trăm hàm lợng nội địa phải không dới 40% giá trị
FOB của hàng hoá xuất khẩu) thì đánh rõ số phần trăm hàm lợng nội địa theo giá
FOB của hàng hoá đợc sản xuất hay khai thác tại Việt Nam. Ví dụ : 50%.

của hợp đồng hay L/C.
+ Ô số 7 đánh tổng trọng lợng của lô hàng hoặc số lợng hàng (chiếc, bộ).
+ Ô số 8 đánh số và ngày của Hoá đơn thơng mại.
+ Ô số 9 để trống để cơ quan xác nhận là Phòng thơng mại và công nghiệp
Việt Nam xác nhận.
3. Form hàng dệt may vào EU
+ Ô số 1 đánh tên giao dịch của đơn vị xuất khẩu hàng, địa chỉ, tên nớc. Tên
đó phải trùng với tên của đơn vị lập hoá đơn thơng mại.
13
+ Ô số 2 đánh số tham chiếu do Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam
cấp.
+ Ô số 3 đánh năm thực hiện hạn ngạch của lô hàng xuất khẩu.
+ Ô số 4 đánh số cat (caterogy) của sản phẩm xuất khẩu phù hợp với số cat
quy định cho hàng dệt của EU.
+ Ô số 5 đánh tên, địa chỉ, tên nớc của ngời mua/nhận hàng. Trờng hợp trong
hợp đồng hay L/C có quy định hàng đợc gửi cho ngời mua/nhận hàng thì phải
đánh chữ "To order" hay "To order of".
+ Ô số 6 đánh tên nớc xuất xứ của hàng hóa (Việt Nam).
+ Ô số 7 đánh tên nớc nơi hàng đến.
+ Ô số 8 đánh tên nơi và ngày gửi hàng, tên phơng tiện vận chuyển.
+ Ô số 9 đánh nội dung ghi chú thêm cho hàng hoá theo những quy định
riêng nh :
. Hàng thuộc hạn ngạch công nghiệp thì đánh chữ "INDUSTRIAL
QUOTA".
. Hàng thuộc hạn ngạch GSP thì đánh chữ "GSP QUOTA".
. Hàng tham gia triển lãm thì đánh chữ "EXHIBITION".
. Hàng thuộc hạn ngạch thông thòng thì để trống cho Phòng thơng mại và
công nghiệp Việt Nam đóng dấu "DUPLICATE" khi C/O đợc cấp lại lần hai hoặc
"RETROSPECTIVELY" trong trờng hợp C/O đợc cấp khi hàng đã đợc gửi đi.
+ Ô số 10 đánh ký mã hiệu, số kiện và cách đóng gói, mô tả hàng hoá phù

+ Ô số 3 đánh tên nớc sản xuất.
+ Ô số 4 đánh tên nớc đến.
+ Ô số 5 đánh tên tàu hay tên các phơng tiện vận tải khác.
+ Ô số 6 đánh tên cảng xếp hàng và các cảng trung gian.
+ Ô số 7 đánh thời gian xếp hàng.
+ Ô số 8 để trống để ghi các thông tin bổ sung nếu cần thiết.
+ Ô số 9 đánh tên cảng đến hay điểm hàng đến.
15
+ Ô số 10 đánh mã hiệu của lô hàng đã đăng ký với Hiệp hội cà phê quốc tế -
ICO (bao gồm mã nớc, mã ICO, số thứ tự của lô hàng xuất khẩu và các mã khác
nếu có).
+ Ô số 11 đánh số lợng bao hay số lợng contenơ của lô hàng.
+ Ô số 12 đánh dấu thích hợp mô tả cà phê (cà phê xanh, cà phê rang, cà
phê hoà tan hoặc loại khác).
+ Ô số 13 đánh trọng lợng tịnh của lô hàng.
+ Ô số 14 đánh đơn vị trọng lợng : là trọng lợng của mỗi bao theo kg hoặc
theo cân Anh (theo tiêu chuẩn của ICO mỗi bao là 60 kg).
+ Ô số 15 đánh các thông tin có liên quan (nếu có).
+ Ô số 16 là ô dành cho Cơ quan Hải quan nơi cấp C/O ký và đóng dấu.
+ Ô số 17 là ô dành cho Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam ký và
đóng dấu.
6. Form X. C/O Form X có 18 ô, trong đó :
+ Ô số 1 đánh tên, địa chỉ của ngời xuất khẩu.
+ Ô số 2 đánh tên, địa chỉ của ngời nhập khẩu.
Từ ô số 3 đến ô số 18 doanh nghiệp xin cấp C/O đánh đầy đủ các thông tin t-
ơng ứng nh trong ô số 2 đến ô số 17 của C/O Form O.
III. Tác dụng của C/O
1. Đối với chủ hàng
a, Đối với ngời xuất khẩu
+ C/O là căn cứ chứng từ để chứng minh nớc xuất xứ của hàng giao là phù

sang thị trờng EU, Canada, Nauy phải có C/O thì khi thông quan hàng hoá C/O có
liên quan, phù hợp với lô hàng sẽ phải đợc ngời xuất khẩu xuất trình và C/O là căn
cứ thông quan phù hợp với quy định của Hải quan về thủ tục thông quan hàng hoá
đó".
+ C/O có tác dụng nói lên phẩm chất của hàng hoá, bảo đảm chất lợng hàng
hoá xuất khẩu, đặc biệt là đối với hàng nông, lâm, thổ sản mà tên của nó gắn liền
với tên địa danh, nơi sản xuất và các sản phẩm của các nhà sản xuất nổi tiếng thế
giới.
17
Khi phẩm chất của hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng gắn liền với tên địa danh, nơi sản xuất hay tên ngời sản xuất thì C/O thờng ghi
cụ thể tên địa danh, nơi sản xuất hay tên ngời sản xuất. Ví dụ ở Việt Nam cà phê
Đắc Lắc đợc đánh giá là có chất lợng và hơng vị tốt nhất so với cà phê đợc thu
hoạch ở những nơi khác hay lạc nhân Miền Bắc là có chất lợng tốt nhất. Trên thị
trờng thế giới cà phê Braxin là có chất lợng tốt, nói đến máy tính IBM, ôtô
TOYOTA, xe máy HONDA là nói đến những hàng hoá có phẩm chất, chất lợng
cao.
+ C/O trong các chế độ u đãi phổ cập (GSP) hay chơng trình u đãi thuế
quan có hiệu lực chung của các nớc ASEAN (CEPT) là cơ sở để tăng khả năng
cạnh tranh của hàng hoá và đàm phán nâng giá hàng hay giá gia công của nhà xuất
khẩu.
Nếu hàng hoá của nớc xuất khẩu nằm trong danh mục u đãi của các nớc
nhập khẩu theo GSP hay CEPT thì C/O Form A hay Form D chứng minh hàng
hoá đáp ứng đúng tiêu chuẩn xuất xứ là căn cứ để lô hàng đợc hởng u đãi thuế
quan và khả năng cạnh tranh của hàng hoá đợc nâng lên so với những hàng hoá
cùng loại có phẩm chất và giá cả tơng đơng nhng không có C/O Form A hay Form
D. Đồng thời Form A hay Form D là cơ sở để nhà sản xuất đàm phán nâng giá
hàng, giá gia công của mình mà không làm mất tính cạnh tranh của hàng hoá đặc
biệt khi hàng hoá có uy tín cao trên thị trờng. Từ đó nó cũng giúp cho nhà xuất
khẩu tăng đợc thị phần của sản phẩm đó trên thị trờng.

hàng đợc miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn. Lúc đó nhà xuất khẩu càng có điều kiện
nâng giá hàng cao hơn.
b, Đối với ngời nhập khẩu
+ C/O là cơ sở xác định xuất xứ phù hợp của sản phẩm.
Khi vấn đề nớc xuất xứ của sản phẩm nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng
đối với ngời nhập khẩu, có liên quan đến mục đích, ý chí mua hàng của ngời nhập
khẩu thì C/O là cơ sở để ngời nhập khẩu chắc chắn rằng sản phẩm có xuất xứ từ n-
ớc mà anh ta mong muốn.
Ví dụ, khi ngời nhập khẩu ký một hợp đồng ghi rõ mua lạc nhân Việt
Nam với một công ty Xuất nhập khẩu của Việt Nam, có nghĩa là mục đích của nhà
nhập khẩu là mua lạc nhân của Việt Nam chứ không phải là của một nớc nào
19
khác. C/O Việt Nam cấp cho lô hàng này là cơ sở để nhà nhập khẩu chắc chắn
rằng xuất xứ lạc nhân là Việt Nam.
+ C/O là căn cứ để làm thủ tục nhập khẩu. Khi có quy định của Cơ quan
Hải quan về việc xuất trình C/O để làm thủ tục nhập khẩu thì C/O phù hợp phải đ-
ợc xuất trình. Thiếu C/O theo quy định sẽ có thể dẫn đến những thiệt thòi hoặc
những rắc rối cho ngời nhập khẩu mà đáng lẽ có thể tránh đợc. Chẳng hạn nh
không đợc làm thủ tục nhập khẩu hay sản phẩm sẽ phải chịu một mức thuế suất
cao nhất nh quy định của Hải quan Việt Nam. Trên thực tế, sản phẩm đó có thể đ-
ợc giảm hay miễn thuế.
+ C/O là căn cứ chứng minh ngời nhập khẩu không vi phạm những quy
định về nớc xuất xứ hàng hoá nhập khẩu của Nhà Nớc.
Khi trong chính sách ngoại thơng của Nhà Nớc có quy định hạn chế nhập
khẩu các hàng hoá từ một quốc gia nhất định. Chẳng hạn nh trong chính sách cấm
vận và bao vây kinh tế với các nớc thù địch, C/O là căn cứ để chứng minh nhà
nhập khẩu không vi phạm những quy định đó của Nhà Nớc.
Trong những năm Hoa Kỳ thực hiện chính sách bao vây cấm vận kinh tế
với Việt Nam, các công ty của Hoa Kỳ không đợc phép kinh doanh với các doanh
nghiệp Việt Nam thì việc hàng hóa có xuất xứ Việt Nam cũng không đợc phép

xác định mức thuế áp dụng cho lô hàng hoá đó phù hợp với chế độ thuế quan hiện
hành.
+ Trên cơ sở thông tin của C/O, Cơ quan Hải quan có thể tiến hành công
tác thống kê ngoại thơng, xác định nguồn nhập khẩu chủ yếu của từng mặt hàng
và áp dụng chế độ tính thuế phù hợp.
Ví dụ nh mặt hàng giày dép có xuất xứ từ Trung Quốc vào EU. Trên cơ
sở các số liệu thu thập đợc Hải quan EU thấy rằng trong những năm qua kim
ngạch nhập khẩu giầy dép có mã số HS 6402, 6404 của EU từ Trung Quốc tăng
với tốc độ lớn và có nguy cơ ảnh hởng không tốt tới thị trờng trong nớc của EU.
Hiện nay EU đã cắt u đãi dành cho mặt hàng giầy dép của Trung Quốc, nên mức
thuế suất đánh vào lô hàng giầy dép nhập khẩu từ Trung Quốc không phải là bằng
70% thuế suất MFN nữa.
21
+ C/O là căn cứ để Cơ quan Hải quan nhanh chóng xác định mức thuế
nhập khẩu áp dụng đối với lô hàng. Theo quy định của Hải quan Việt Nam trong
Thông t liên bộ giữa Bộ thơng mại và Tổng cục hải quan số 280/TCHQ-GSQL ban
hành ngày 29/11/1995 thì ngời nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan C/O nếu
hàng hoá có xuất xứ từ các nớc đợc hởng u đãi thuế quan theo các quy định của
Luật thuế xuất nhập khẩu hoặc các Điều ớc quốc tế khác mà Việt Nam tham gia,
hoặc chủ hàng muốn đợc tính thuế theo mức giá tính thuế tối thiểu thấp hơn mức
giá cao nhất của Biểu giá tính thuế tối thiểu áp dụng cho chủng loại hàng đó, hoặc
hợp đồng thơng mại quy định phải có. Trong trờng hợp C/O không đợc xuất trình
thì Hải quan có thể áp dụng mức giá tính thuế cao nhất của Biểu giá tính thuế tối
thiểu áp dụng cho chủng loại hàng đó.
3. Tác dụng của C/O đối với việc phát triển kinh tế và quản lý chính
sách ngoại th ơng của Nhà N ớc
a, Đối với nớc xuất khẩu
Khi các cam kết quốc tế về mua bán hàng hoá mà Nhà Nớc đã ký kết với
các nớc hay các tổ chức kinh tế quốc tế có quy định về cung cấp C/O để đợc hởng
quyền lợi có liên quan nh u đãi thuế quan thì C/O là căn cứ để đợc hởng các quyền

Hàng năm các nớc cho hởng u đãi GSP vẫn thờng tổng kết tình hình nhập
khẩu hàng hoá từ các nớc đợc hởng u đãi, để sau đó đa ra những quyết định hoặc
cho phép tiếp tục giữ nguyên chế độ u đãi hoặc cắt giảm bằng những yêu cầu cao
hơn về tiêu chuẩn để đợc cấp C/O phù hợp hoặc tuyên bố cắt giảm thẳng. Do đó
danh mục các nớc đợc hởng u đãi, sản phẩm đợc hởng u đãi, danh mục các sản
phẩm bị cắt hởng u đãi và giới hạn số lợng sản phẩm đợc hởng u đãi vẫn đợc các
nớc cho hởng đa ra hàng năm.
Ví dụ : Trên cơ sở kết quả thống kê đợc về hàng hoá có giấy chứng nhận
xuất xứ đợc hởng u đãi, EU đã có thể xác định đợc mức độ phát triển kinh tế
chung và của từng nghành của các nớc đợc hởng u đãi để áp dụng chính sách nớc
trởng thành và hàng trởng thành đối với một số nớc có mức độ phát triển kinh tế
cao. Trong Quyết định về những đề nghị của Uỷ ban Châu Âu liên quan đến chế
23
độ u đãi thuế quan mới đối với một số nớc đang phát triển có hiệu lực từ ngày
01/01/1995 đến ngày 31/12/1997 thì các nớc đợc hởng u đãi sẽ đợc chuyển dần từ
các nớc đang phát triển giầu có sang các nớc kém phát triển hơn. Theo đó, một số
nớc đã không đợc hởng u đãi thuế quan GSP của EU từ ngày 01/01/1997 nh
Bruney, Hồng Kông, Hàn Quốc, Sinhgapor ...
Liên quan đến mặt hàng giầy dép xuất khẩu vào EU từ các nớc đợc hởng,
mức u đãi thuế quan cho mặt hàng giầy dép có xuất xứ từ các nớc Hongkong,
Sinhgapor, Hàn quốc, Braxin, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia giảm dần nh sau :
. Ngày 01/01/96 giảm 50% và xoá bỏ hẳn từ ngày 01/01/97 đối với
Hongkong, Sinhgapor, Hàn Quốc.
. Ngày 01/01/97 giảm 50% và xoá bỏ hẳn từ ngày 01/01/98 đối với
Braxin, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia.
Từ đó, thuế đánh vào mặt hàng giầy dép nhập khẩu vào EU từ các nớc
đang đợc hởng u đãi đợc đa ra nh danh mục sau :
Kế hoạch thuế suất cho mặt hàng giầy dép ( mã số HS 6402, 6404
có thuế suất thông thờng 20%, thuế suất u đãi 16% )
Diện Nớc đợc hởng u đãi 01/01/95 01/01/96 01/01/97 01/01/98

dựng lên nhằm hỗ trợ và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của họ. Việt Nam
cũng không nằm ngoài danh sách các nớc đó.
I. Hệ thống u đãi phổ cập - GSP (Generalised System of Prefences)
1. Khái quát về Hệ thống u đãi phổ cập - GSP
Chế độ u đãi thuế quan phổ cập (Generalised System of Preferences -GSP) là
một chính sách đa phơng của hệ thống thơng mại toàn cầu trong khuôn khổ của tổ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status