THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI
NHCT CN1
3.1 Tình hình cho vay tiêu dùng tại NHTM trên địa bàn
Tuy chịu nhiều tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng nhìn chung
tình hình kinh tế Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng tốt nhờ các chính sách mở rộng
tài khóa và tiền tệ của Chính phủ đã thúc đẩy tiêu dùng, đầu tư tài chính trong nước. Tính
chung tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP năm 2009 của cả nước đạt 5,32 %. Năm 2008, chỉ
số giá tiêu dùng ( CPI) tăng gần 23%. Năm 2009, CPI đạt mức tăng trưởng cao (mức tăng
chung cả năm đạt 6,88 % so với cùng kỳ năm 2008)
Xu hướng tăng giá của năm nay có sự tác động của việc hồi phục kinh tế Việt Nam.
Phục hồi sản xuất bắt đầu từ quý 2/2009, tốc độ tăng trưởng của quý 3/2009 cũng tăng lên
tương đối. Và sự tăng trưởng này tất yếu sẽ tác động đến yếu tố giá, vì nhu cầu tiêu thụ các
nguyên nhiên vật liệu tăng lên, đồng thời giá các dịch vụ khác cũng tăng lên, làm cho mặt
bằng giá của một số loại mặt hàng nhích dần lên.
Tác động của tăng giá xăng dầu làm tăng chi phí vận tải, đi lại.Trong tháng 9/2009,
có một số ngày lễ đặc biệt như Quốc khánh, lễ khai giảng năm học mới, lễ Vu Lan, và các
sản phẩm dành cho Tết Trung thu cũng bắt đầu xuất hiện trên thị trường. Đồng thời mùa
khai giảng cũng bắt đầu với việc tăng học phí, phương tiện đi lại và chi phí học hành của
sinh viên học sinh sẽ tăng cao.
Thị trường bất động sản ấm dần lên do các chủ đầu tư mạnh dạn giảm giá các sản
phẩm mới.Giá đền bù sát với giá thị trường, giá cho thuê văn phòng ngày càng giảm trong
khi nguồn cung lại tăng lên đáng kể, xu hướng nhà ở cho người có thu nhập thấp và trung
bình tăng cao, ngân hàng đã cho vay lại đối với lĩnh vực bất động sản với lãi suất cạnh
tranh Quy mô thị trường lớn với dân số trên 84 triệu người, đa số trong đó có độ tuổi trẻ,
có thu nhập, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm lớn.
Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh vào những tháng cuối năm cho dịp Tết
Nguyên Đán Canh Dần, để kích cầu nhiều siêu thị, trung tâm điện máy,shop thời trang
…..đều đồng loạt giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn, tạo điều kiện cho người dân mua sắm
với giá rẻ và nhiều lựa chọn cho riêng mình.Thị trường tiêu thụ xe ô tô ( đặc biệt là xe “
nội” ) những tháng cuối năm 2009 cũng tăng mạnh . Theo lộ trình, từ 1/1/2010, thuế giá trị
gia tăng và lệ phí trước bạ đối với ôtô sẽ tăng trở lại mức cũ là 10% và 12% thay 5% và
hơn một chút so với mức lãi suất cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm.Lãi suất CVTD có
thế chấp phổ biến tại các NHTM là 12%_16,5%/năm, tín chấp từ 15 %_24%/năm ).
Các TCTD đua nhau cạnh tranh và tìm kiếm khách hàng. Năng động nhất chính là
các NHTMCP, liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua
mạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi
nhà hay xe ô tô... Đối với khối NH liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài thì tập trung
vào phân khúc thị trường, đó là nhắm đến những người có thu nhập khá trở lên. Khối ngân
hàng ngoại cũng từng bước chiếm lĩnh thị trường CVTD trong nước bằng các hình thức
khuyến mãi.
CVTD lại có chiều hướng nghiêng về mua nhà - đất, nếu vay khoảng 300-500 triệu,
thời hạn trả từ 3-15 năm thì cũng là một khoản chi phí khá lớn trong tổng chi tiêu của một
gia đình trong tháng (ở Mỹ mức trả góp không vượt quá 31% thu nhập của hộ gia đình mới
đảm bảo khả năng trả nợ).Nếu khoản tín dụng cấp quá lớn (có NHTM cho vay thế chấp
đến 500 triệu đồng ) so với thu nhập bình quân của người dân VN. Điều này có thể không
đảm bảo khả năng trả nợ và trả nợ đúng hạn của khách hàng có thu nhập hàng tháng dưới 7
triệu đồng.
Phần lớn (có thể nói gần như 100%) CVTD được cấp tín dụng trung - dài hạn. Điều
này nếu bị lạm dụng thái quá sẽ tăng thêm rủi ro kỳ hạn cho NHTM. Nguồn vốn của NH
chủ yếu là kỳ hạn từ 9 tháng trở xuống, CVTD lại từ 3 đến 15 năm, rủi ro kỳ hạn rất lớn.
Trước sức tăng trưởng nóng của dư nợ CVTD trong 6 tháng đầu năm 2009 ( theo số
liệu thống kê của NHNN , tăng trưởng dư nợ toàn ngành ngân hàng đến cuối tháng
10/2009 đã vượt mức 33% kế hoạch. Riêng với dư nợ CVTD tăng từ 76.000 tỷ đồng cuối
năm ngoái lên 105.000 tỷ đồng tính tới tháng 11/2009 ), NHNN đã điều chỉnh tăng lãi suất
cơ bản lên 8 %/năm , trần lãi suất cho vay là 12%/ năm bắt đầu từ 1/12/2009 với chủ
trương siết chặt CVTD và được các TCTD tuân theo. Tiếp đó là Văn bản số 8883/NHNN-
CSTT yêu cầu ngân hàng không áp dụng lãi suất thỏa thuận với khách hàng đầu tư BĐS và
tài chính .Xu hướng cuối năm, các NHTM hạn chế triển khai các sản phẩm tín dụng dành
cho cá nhân đầu tư vào BĐS và tài chính, tập trung thu hồi các khoản nợ đã cho vay cùng
với việc đảm bảo thanh khoản vì huy động vốn đã thấp hơn tăng trưởng tín dụng. Và nếu
cho vay ra với lãi suất 12 %/năm so với giá vốn đầu vào bình quân 9,5- 10,4%/năm thì khó
cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp là cầm cố giấy tờ có giá, có nguồn thu và
phương án vay- trả nợ gốc, lãi và phí trong thời gian vay cam kếT. Thực hiện biện pháp
đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNNVN và hướng dẫn của NHCTVN
Những điều kiện riêng:
Ngoài các điều kiện trên, khách hàng phải đáp ứng them những điều kiện tương ứng
dưới đây:
Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc cam kết mua bảo
hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay và ủy quyền cho NHCV nhận
tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra hoặc
Có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột) với người đi
du học ở nước ngoài
◘ Cho vay vốn không có đảm bảo
Ngoài các điều kiện chung, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện dưới đây
Là công chức viên chức và người lao động (CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm xã
hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn tại:Cơ quan nhà nước (hành chính sự nghiệp), lực lượng quân đội nhân dân và công an
nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước,
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài
bao gồm: Công ty nhà nước,Công ty cổ phần có vốn nhà nước, Công ty TNHH có vốn nhà
nước,Công ty liên doanh nước ngoài có vốn nhà nước, doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng,
Doanh nghiệp công ích cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và
chi trả lương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố
với NHCV, có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000 VND trở lên, cam
kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc, cam kết trả nợ trước hạn nếu vi
phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và không thực hiện được các biện pháp đảm bảo
bằng tài sản theo yêu cầu của NHCV
3.2.2.3 Thời hạn cho vay
Căn cứ để xác định thời hạn cho vay: Nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn sử
dụng còn lại của tài sản bảo đảm
Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa:
Lãi suất cho vay chứng minh tài chính:
Là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng khoản phí
quản lý. Mức phí quản lý do giám đốc chi nhánh quyết định
3.2.2.5 Mức cho vay
Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay tối đa: 50% giá trị tài
sản
Mức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa: phải đảm bảo thu nhập(gốc và
lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ ( gốc, lãi và phí) cho NHCV
Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác tối đa: 70% tồng nhu cầu vốn của phương án
vay- trả nợ đã được NHCV thẩm định lại
Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa là 12 lần thu nhập thường xuyên hàng tháng của
khách hàng nhưng không quá 50.000.000 VND. Mức cho vay tối đa áp dụng cho từng chi
nhánh do Tổng giám đốc NHCTVN quyết định
3.2.2.6 Phương thức cho vay
NHCV và khách hàng căn cứ thu nhập dùng trả nợ để thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng về việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay sau:
Phương thức cho vay từng lần:
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau. Kỳ hạn trả nợ
gốc và/ hoặc lãi có thể là 1 tháng hoặc 3 tháng, hoặc trả nợ một lần vào cuối kỳ nếu là cho
vay ngắn hạn.
Phương thức cho vay trả góp
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín
dụng. Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi phải trùng nhau. Số tiền phải trả (cả gốc và lãi)
được chia thành nhiều khoản đều nhau và hoàn trả theo định kỳ là 1 tháng hoặc 3 tháng.
Lãi được tính theo số dư nợ gốc và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ. Khi trả nợ trước hạn,
khách hàng phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và lãi đã xác định trong lịch trả nợ.
3.2.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cụ thể tại Chi nhánh
Khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng sẽ được CBTD tiếp đón và tư vấn miễn phí
tại lầu 1_ phòng Khách hàng cá nhân, Vietinbank Chi nhánh 1. Địa chỉ 165_169 Hàm Nghi