Chuyên Đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Sacombank Cần Thơ - Pdf 28

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động Ngân hàng, Nhà nước chủ
trương cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại trong nước. Tuy nhiên việc gỡ bỏ
dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào bảo vệ đối với ngành tài chính đem đến nhiều cơ
hội và cũng không ít thách thức. Khi mở cửa, Ngân hàng trong nước có nhiều cơ
hội tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý,…nhưng phải
chịu sức ép rất lớn từ các Ngân hàng nước ngoài, thậm chí phải chấp nhận thâu
tóm, sáp nhập hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh. Vì vậy các
Ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện chính mình, xây dựng các
chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Thành phố Cần Thơ là trung tâm của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, là
vùng kinh tế trọng điểm với nhiều thành phần kinh tế đa dạng, phong phú, là nơi
tập trung nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp, trung tâm thương mại, khu công nghiệp,
…Do đó tất yếu phải phát triển dịch vụ Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu kinh tế xã
hội. Sacombank Cần Thơ ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu trên. Cũng như các Ngân
hàng thương mai khác, Sacombank kinh doanh trong kĩnh vực tiền tệ với chức
năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Kinh doanh Ngân hàng là hoạt động
chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của nền kinh
tế. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận
cao nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên, qua thực tế
cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro và những
rủi ro này lại bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, để hoạt động
kinh doanh ổn định và phát triển, đảm bảo có hiệu quả và hạn chế được rủi ro
trước tiên phải thông qua việc phân tích hoạt động tín dụng. Đây là việc làm hết
sức quan trọng, cần thiết và thường xuyên của tất cả các Ngân hàng, nhằm tìm ra
các mặt đã làm được và chưa làm được từ đó có những giải pháp kịp thời, phát
huy hơn nữa thế mạnh và hạn chế tổn thất có thể xảy ra. Từ sự cần thiết đó em đã
chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi

giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết
bị ...v.v...
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
1.2 Các nguyên tắc tín dụng.
1.2.1 Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo
điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều
này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách
hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như
mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
1. 2.2 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là
giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một
thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên
vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử
dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải
hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị
giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời.
1.3 Phân loại tín dụng.
1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng có ba loại:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc
phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật và có
kế hoạch vay vốn, trả nợ.
+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
1.4.2 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho Ngân hàng.
Đối với cá nhân vay tiêu dùng.
- Mục đích khoản vay.
- Tình trạng chỗ ở, thời gian cư ngụ
- Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người ăn theo.
- Thu nhập dùng để trả nợ.
- Thời gian quan hệ với Ngân hàng.
- Tài sản đảm bảo.
- Trình độ học vấn, công việc đang làm, thời gian làm việc.
Đối với cá nhân vay sản xuất kinh doanh.
- Mục đích khoản vay.
- Thời gian và lĩnh vực kinh doanh.
- Số lượng nhân viên.
- Tổng tài sản.
- Tài sản đảm bảo.
- Thời gian quan hệ với Ngân hàng.
- Tình trạng chỗ ở.
- Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc kinh tế
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
1.4.3 Quy trình xét duyệt cho vay.
- Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ cho vay.
- Cán bộ tín dụng xác minh, thẩm định, lập tờ trình đề xuất cho vay ( hoặc

hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ.

1.5.3 Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng bao
nhiêu, và đây cũng là khoản cần phải thu về.
- Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hệ số giữa doanh số cho vay và thu nợ.
Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Ngân hàng chưa thu
hồi về. Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạt động tín
dụng trong từng thời kỳ. Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt động
tín dụng của Ngân hàng. Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với nợ quá hạn sẽ
cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng.
1.5.4 Nợ quá hạn
- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho Ngân hàng, không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là
chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng.
- Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa được thanh
toán và Ngân hàng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn. Một Ngân hàng có tỷ
lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việc duy trì và mở rộng
quy mô tín dụng. Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả
sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
1.5.5 Vòng quay vốn tín dụng
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, đạt hiệu quả
cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân

Tỷ lệ dư nợ /Tổng vốn huy động = * 100%
Vốn huy động
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK.
2.1 Tổng quan về Sacombank Cần Thơ.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Sacombank Cần Thơ là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long trên cơ sở sáp nhập Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn Thạnh
Thắng. Ngân hàng ra đời đúng vào thời điểm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có
chỉ thị thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Nông thôn và đô thị.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ
chính thức đi vào hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:
+ Công văn số 2583/VB ngày 13/09/2001 về việc Ngân hàng Thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín được ở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ.
+ Quyết định số 1325/QĐ-NHNN ngày 24/10/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà Nước chuẩn y việc sáp nhập Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn
Thạnh Thắng và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
+ Quyết định số 280/201/QĐ-HĐQT ngày 25/10 2001 của Hội Đồng
Quản Trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín về việc thành lập
chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ theo giấy phép kinh doanh số 57030000 23.01 ngày
25/10/2001 của sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Cần Thơ.
2.1.2 Chức năng hoạt động chính của chi nhánh.
- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ Ngân
hàng phù hợp theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và quy định về phạm vi
hoạt động được phép của chi nhánh, các quy định, quy chế của Ngân hàng liên
quan đến từng nghiệp vụ.
- Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status