Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra ngày
càng mạnh mẽ và rộng khắp , các ngân hàng thương mại không những phải
chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ phía ngân hàng trong nước mà còn từ các
ngân hàng nước ngoài . Dô đó nuốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân
hàng thương mại Việt Nam phải vươn lên mạnh mẽ để giải quyết nhiều vấn
đề trong hoạt động của mình .
Ngoài những nghiệp vụ cho vay ,và các nghiệp vụ đầu tư khác , việc
nghiên cứu , phát triển và mở rộng các loại hình dịch vụ là vấn đề có tầm
quan trọng đặc biệt, trong đó nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt là
biện pháp vừa có tính thời sự vừa có tính chiến lược quyết định trong xu thế
cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam . Thực hiện
tốt công tác này sẽ làm cho việc chu chuyển vốn trong thanh toán nhanh
chóng , kịp thời , chính xác , phù hợp chung với yêu cầu của xã hội , góp phần
tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất thu được lợi nhuận cao , giảm chi phí .
Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả , góp phần tăng tích luỹ cho xã hội.
Vận dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có rất nhiều ưu
điểm , song không phải là không có những thiếu sót và tồn tại cần được giải
quyết bổ sung kịp thời để phù hợp với nền kinh tế nước ta đang trên đà phát
triển . Với chức năng của mình , ngân hàng phải có trách nhiệm đề xuất ý
kiến, bổ sung kịp thời những thiếu sót trong việc đưa ra những chính sách
cũng như trong việc hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn các hình thức
thanh toán phù hợp . Đồng thời ngân hàng phải kiểm tra việc chấp hành chế
độ kỷ luật thanh toán của các đơn vị kinh tế thông qua mỗi tài khoản tại ngân
hàng .
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nói trên thì “Giải pháp mở rộng
dùng tiền mặt đượcsử dụng phổ biến hiện nay là séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh
chi, uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu, thẻ thanh toán ,thẻ tín dụng và các phương
tiện thanh toán khác như hối phiếu, lệnh phiếu...
1.1.2.1 Séc thanh toán
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu do Ngân hàng
Nhà nước quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản
tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc
hoặc người cầm séc. Như vậy, chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm:
người phát hành, người thụ hưởng và Ngân hàng. Mỗi bên có quyền lợi và
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghĩa vụ nhất định trong thanh toán séc. Bắt đầu từ ngày 1/4/1997, chế độ
thanh toán séc mới theo nghị định 30/CP
của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 07 - TT/ NH1 của NHNN VN, thanh
toán séc gồm các loại sau:
1.1.2.1.1. Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là lệnh trả của người phát hành séc đối với Ngân
hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền từ tài khoản của mình trả tiền cho
người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc.
Séc chuyển khoản cũng như các loại séc nói chung, đơn vị phát hành
séc phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán ở Ngân hàng để đảm
bảo thanh toán kịp thời các tờ séc đa phát hành sau khi bên bán đa nộp séc
vào Ngân hàng. Đây là một điều kiện mà đơn vị phát hành séc phải chấp hành
. Việc thanh toán séc không được thực hiện khi tài khoản của đơn vị phát
hành không đủ tiền để thanh toán số tiền ghi trên tờ séc đa phát hành.
Nói chung, séc chuyển khoản thường được áp dụng đối với những khách
hàng tín nhiệm lẫn nhau, có quan hệ làm ăn lâu dài, thường xuyên. Chính vì
vậy, séc chuyển khoản bao giờ cũng được hạch toán theo nguyên tắc : Nợ
trước – Có sau.
* Séc theo lệnh:
Ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, séc này được chuyển
nhượng theo thủ tục ký hậu.
* Séc được dùng để lĩnh tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Việc cho lĩnh tiền mặt hay không thuộc thẩm quyền của người ký phát
hoặc người chuyển nhượng. Khi tờ séc không ghi cụm từ' "trả vào tài khoản"
thì người thụ hưởng có thể được trả bằng tiền mặt. Nếu người ký phát hoặc
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người chuyển nhượng không cho phép người thụ hưởng nhận tiền mặt thì phải
ghi cụm từ "trả vào tài khoản" lên tờ séc.
* Séc có thể được chuyển nhượng từ người này qua người khác.
Một tờ séc có ghi tên người thụ hưởng thì người đó được phép chuyển
nhượng cho người khác bằng cách ghi tên người được chuyển nhượng, ngày
tháng chuyển nhượng và họ tên, địa chỉ của mình vào mặt sau tờ séc (gọi là
ký hậu chuyển nhượng). Đối với séc vô danh, người thụ hưởng có thể chuyển
nhượng bằng việc chuyển giao tờ séc đó cho người khác mà không cần ký
hậu. Khi tờ séc được chuyển nhượng thì toàn bộ các quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan đến tờ séc cũng được chuyển theo
1.1.2.2 Uỷ nhiệm chi - lệnh chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn của
Ngân hang yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích sẵn một số tiền nhất định
trên tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại Ngân hàng.
uỷ nhiệm chi ra đời khá lâu, được sử dụng phổ biến trong quan hệ thánh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua và người bán có mở tài khoản tại tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc
chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
mua hàng (người xin mở thư tín dụng), cam kết trả tiền cho người bán một số
tiền trong một thời gian nhất định, với điều kiện người này thực hiện đúng và
đầy đủ những điều kiện quy định trong bức thư đó .
Khi áp dụng phương thức này, các bên tham gia đều phải dựa vào:
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” ” (Unifrom customs
and practice for documentary credit) do phòng Thương mại quốc tế Pais ban
hành, mang ký hiệu ấn phẩm CPU 500.
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo thể thức này, khi bên bán đa sẵn sàng giao hàng, bên mua phải ký
quỹ vào Ngân hàng một số tiền đủ để mở thư tín dụng thanh toán tiền hàng.
1.1.2.5 Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn liền
với kỹ thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng. TTT do Ngân hàng phát hành
và bán cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh
toán công nợ và để lĩnh tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các
quầy trả tiền tự động.
Có 3 loại thẻ ở Việt Nam hiện nay gọi chung là Card thanh toán:
1.1.2.5.1 Thẻ ghi Nợ:
Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng ở ngân hàng, áp
dụng với khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên, có tín
nhiệm với Ngân hàng và do ngân hàng phát hành. Đây còn được gọi là thẻ
loại A.
1.1.2.5.2 Thẻ ký quỹ thanh toán:
Áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng khách hàng. Muốn sử dụng lại thẻ
này thì khách hàng phải lưu ký một khoản tiền gửi vào tài khoản riêng ở Ngân
hàng (số tiền này chính là hạn mức thẻ). Khách hàng chỉ được sử dụng thanh
toán trong phạm vi số tiền lưu ký. Thẻ ký quỹ còn được gọi là thẻ loại B.
1.1.2.5.3 Thẻ tín dụng:
phương tiện thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, được các tổ chức và cá nhân
sử dụng chi trả ngay về hàng hoá, dịch vụ cho những giao dịch có giá trị nhỏ.
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế đó
và tính tiện lợi của phương tiện thanh toán, đồng thời phụ thuộc vào trình độ
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dân trí của mỗi quốc gia. Đối với các nước phát triển, tỷ lệ thanh toán bằng
tiền mặt chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng phương tiện thanh toán, trong khi
tỷ lệ này ở các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) thường chiếm từ
30% đến 40%.
Thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình thanh toán không có sự
xuất hiện của tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích tiền trên tài khoản của
người phải trả chuyển sang tài khoản của người hưởng thụ thông qua vai trò
trung gian thanh toán là Ngân hàng. Kinh tế càng phát triển, khối lượng hàng
hoá và dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, quan hệ trao đổi được mở
rộng, thanh toán bằng tiền mặt càng bộc lộ những hạn chế của nó như là: tính
an toàn không cao, dễ bị lợi dụng để tham ô, tăng chi phí xã hội, giảm vòng
quay của vốn, làm cho sản xuất kinh doanh bị chậm lại, ảnh hưởng đến
tốc độ phát triển kinh tế. Thanh toán không dùng tiền mặt khắc phục được
những nhược điểm của thanh toán dùng tiền mặt, có tác động qua lại với các
nghiệp vụ khác trong hoạt động Ngân hàng, khai thác nguồn vốn tạm thời
trong xã hội để đầu tư thông qua số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
các tổ chức cá nhân, làm tăng hệ số tạo tiền của Ngân hàng thương mại.
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng nhanh gọn, chính xác thì đoi
hỏi phải tổ chức tốt khâu thanh toán. Thanh toán không dùng tiền mặt với
những ưu điểm được trình bày ở trên và việc sử dụng các công cụ kỹ thuật tuỳ
thuộc vào trình độ phát triển, kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán của từng thời kỳ
trở thành yêu cầu khách quan của nền kinh tế hiện đại, đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
dụng. Như vậy trong phần lớn truờng hợp, chính tín dụng tạo ra tiền gửi. Từ
đó rút ra rằng: trong một số chừng mực nào đó, các Ngân hàng tuỳ thuộc vào
việc cấp tín dụng nhiều hay ít mà làm tăng nhiều hay ít các khoản tín dụng
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của khách hàng. Từ đó làm tăng lượng khách hàng giao dịch với Ngân hàng.
Giúp Ngân hàng tăng thêm thu nhập, đồng thời đẩy mạnh quay vòng vốn.
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng có thể quản lý tốt
hơn lượng tiền mặt trong lưu thông ,khi mà khách hàng sử dụng thanh toán
không dùng tiền mặt thì mọi hoạt động chi trả chỉ còn ở trong ngân hàng nên
ngân hàng có thể dễ dàng quản lý được
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp cho ngân hàng cung như
khách hàng tiết kiệm được một lượng chi phí rất lớn:ví dụ như khi trả lương
cho cán bộ công nhân viên thông qua tài khoản sẽ tiết kiệm được hàng loạt
chi phí cho các đơn vị trả lương, tiết kiệm chi phí cho hệ thống kho bạc nhà
nước và tiết kiệm thời gian cho người hưởng lương.....
Thanh toán không dùng tiền mặt đã hạn chế rủi ro, an toàn cao trong
lưu thông và mang lại thuận lợi trong việc trao đổi hàng hoá. Chẳng hạn
người bán hàng chỉ cầm tờ séc mà người mua phát hành đến Ngân hàng phục
vụ mình hoặc Ngân hàng phục vụ người phát hành thì Ngân hàng sẽ trích nợ
tài khoản của người phát hành séc nếu tờ séc đó hợp lệ, hợp pháp và trên tài
khoản người mua có đủ điều kiện và có tài khoản người bán (người hưởng
thụ). Không may trong thời gian chưa nộp séc (séc vẫn còn thời hạn) mà bị
mất thì tài sản của họ vẫn được đảm bảo không bị mất nếu khách hàng thông
báo việc mất séc với Ngân hàng của mình kịp thời. Thanh toán không dùng
tiền mặt tạo điều kiện cho Ngân hàng thực hiện chức năng kiểm soát bằng
đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế. Mặt khác, nó giúp cho Nhà nước
có kế hoạch điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, giữ vững sức
mua của đồng tiền. Thông qua quá trình kiểm soát đối với hoạt động của nền
xuống
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt
Trong những năm qua, các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc
cung cấp các sản phẩm-dịch vụ để có thể mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt qua ngân hàng nhưng còn nhiều khó khăn, vướng mắc.
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Còn thiếu sự liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ như điện lực, viễn
thông, cấp nước... với ngân hàng trong việc thúc đẩy khách hàng sử dụng
phương tiện thanh toán hiện đại. Nhiều cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ như
các siêu thị lớn, khách sạn, nhà hàng chưa sẵn sàng hợp tác với ngân hàng về
thanh toán thẻ.
Mặc dù các ngân hàng mở nhiều dịch vụ, nhưng những dịch vụ này
chưa tác động tích cực đến thanh toán không dùng tiền mặt.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam thiếu
đồng bộ và vẫn chưa có hệ thống kĩ thuật thống nhất từ hội sở chính đến các
chi nhánh. Phần mềm và chương trình ứng dụng của các ngân hàng không
tương thích nhau.
Sự thiếu đồng bộ về hệ thống kỹ thuật là khó khăn khi các ngân hàng
liên kết với nhau để cùng phát triển dịch vụ mới. Ví dụ hiện nay có 3 liên
minh thẻ nhưng chưa thực hiện kết nối với nhau: liên minh giữa Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam và 17 ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty
Chuyển mạch tài chính quốc gia Banknet, hệ thống VNBC (có 4 ngân hàng
tham gia) làm gây nên sự lãng phí đối với nền kinh tế và khó khăn lớn trong
sử dụng thẻ của khách hàng.
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong dân chúng còn rất lớn làm
hạn chế sự phát triển các phương thức thanh toán tiên tiến như thẻ, thanh toán
doanh hạch toán kinh tế độc lập .Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương
Dương được thành lập từ tháng 8năm 1988 trên cơ sở tách từ ngân hàng Nhà
nước huyện Gia Lâm thành chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực
Chương Dương và chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện Gia Lâm.
Là chi nhánh Ngân hàng cơ sở trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công
thương thành phố Hà Nội , đến đầu năm 1993 được nâng cấp thành chi nhánh
ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương trực thuộc Ngân hàng Công
Thương Việt Nam có trụ sở tại số 1 Ngõ Quân Chính -Quận Long Biên –Hà
nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chi nhánh ngân hàng Công thương Chương Dương có chức năng,
nhiệm vụ dáp ứng nhu cầu về vốn ,tiền tệ tín dụng và thanh toán cho các tổ
chức kinh tế ,cá nhân và được cụ thể hoá thông qua các công tác nghiệp vụ
như:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm ,tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và
dân cư trong nước và nước ngoài bừng VNĐ và ngoại tệ.
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi ,tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu
ngân hàng và các hình thức huy động vốn khác ,phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Cho vay ngắn hạn , trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với
các tổ chức kinh tế và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế
tín dụng của Ngân hàng nhà nước và quy định của ngân hàng Công thương
Việt Nam.
- Chiết khấu thương phiếu ,kỳ phiếu ,trái phiếu ngân hàng và các giấy
tờ có giá theo quy định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng công thương
Việt nam.
- Thục hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế như : Thanh toán nhờ thu,
-Tiền gửi có kì hạn :34079,192 tỷ đồng chiếm 69,5% tổng nguồn vốn
* Phân theo đối tượng:
-Tiền gửi doanh nghiệp : 33399,289 tỷ đồng ,chiếm tỷ trọng 68,11%
tổng nguồn vốn.
-Tiền gửi dân cư : 863,2095 tỷ đồng , chiếm tỷ trọng 17,6% tổng nguồn
vốn.
-Tiền gửi các tổ chức tín dụng: 4469,996 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 9,12%
tổng nguồn vốn.
-Phát hành các công cụ nợ : 2532,980 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,17%
tổng nguồn vốn.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng công thương chương tăng trưởng
khá cơ cấu nguồn vốn từng bước có sự thay đổi hợp lý , đa dạng các nguồn
tiền gửi , đảm bảo tính ổn định ,luôn đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển sản
xuất của mọi đối tượng khách hàng
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.3.2 Hoạt động đầu tư và cho vay nền kinh tế
Với việc bám sát định hướng ,tiếp tục thực hiện chỉ đạo của ngân hành
công thương Việt Nam ,vận dụng kịp thời và linh hoạt và sáng tạo các chủ
trương chính sách của nhà nước ,của ngành nhằm phục vụ khách hàng một
cách tốt nhất. Nâng cao chất lượng hiệu quả tín dụng với phương châm “Phát
triển – An toàn – hiệu quả “, tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với chất lượng
tín dụng . Hoạt động đầu tư và cho vay chi nhánh vẫn được duy trì ổn định,
tiếp tục thực hiện tốt các công tác tiếp thị mở rộng thị trường ,tìm kiếm khách
hàng mới và các dự án khả thi , dự án lành mạnh.
Tổng dư nợ đầu tư và cho vay đến 31/12/2007 là 22199,981 tỷ đồng (kể
cả VNĐ và ngoại tệ quy đổi VNĐ) tăng so với năm 2006 1386,797 tỷ đồng
trong đó chỉ tiêu vốn đòng tài trợ giảm 6,657 tỷ đồng nhưng chỉ tiêu cho vay
nền kinh tế lại tăng 393,454 tỷ đồng
dịch vụ năm 2006 thu được là 6 tỷ đồng
Hoạt động kinh doanh đối ngoại của chi nhánh ngân hàng công thương
Chương Dương đã khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới , hội
nhập của ngành ngân hàng.
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
_ Tổng thu nhập đạt 324,118 tỷ dồng tăng 20% so với năm 2006
_ Tổng chi phí là 267,436 tỷ đồng tăng 18% so với năm 2006
_ Lợi nhuận đat 56,682 tỷ đồng vượt 31% so với năm 2006 . Đã trích
lập dự phòng rủi ro 15,6 tỷ đồng.
Với kết quả kợi nhuận đã đạt được , chi nhánh ngân hàng công thương
Chương Dương tiếp tục khẳng định vai trò và vị trí của mình trong hệ thống
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngân hàng công thương Việt Nam. Khẳng định sự phát triển có hiệu quả trên
các hoạt động kinh doanh .
2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương Chương Dương
2.2.1 Tình hình thanh toán nói chung tại ngân hàng công thương Chương
Dương
Thanh toán là một trong những lĩnh vực khinh doanh của ngân hàng có
nhiều biến động nhất ,Ngân hàng là ngành đi đầu trong lĩnh vực đổi mới của
quá trình biến đổi về cơ cấu kinh tế . Chính vì vậy mà nhiều chính sách ,thể lệ
mới của ngân hàng nhà nước nói chung và ngân hàng công thương Việt Nam
nói riêng đã được ban hành . Sự biến động của nền kinh tế cũng đã chuyển
biến mạnh mẽ bởi vì sự hoạt động nhịp nhành của các thành phần kinh tế
,hoạt động xuất nhập khẩu , hoạt động đầu tư nước ngoài ....Những thay đổi
đó đã làm cho công tác thanh toán qua ngân hàng vừa có những thuận lợi lại
vừa gặp khó khăn nan giải.
Có thể nói từ tháng 10/1993, toàn bộ công tác thanh toán liên ngân
Những cải tiến này đã góp phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán tại chi
nhánh ngân hàng công thương Chương Dương nói riêng và ngân hàng thương
mại nói chung, góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong toàn bộ nền
kinh tế , nhờ đó doanh số thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng tăng so
với trước và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số thanh toán chung.
Để thu hút một khối lượng vốn lớn về tiền gửi thanh toán thì đòi hỏi
phải thực hiện tốt các khâu thanh toán, phải nhanh chóng , kịp thời , chính xác
.Trong thực tế ,việc thực hiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ
giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông , tiết giảm được một khoản chi
phí rất lớn cho in ấn , vận chuyển , kiểm điểm , đóng gói , bảo quản , tăng
nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế giúp các đơn vị tăng cường
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chế độ hạch toán kế toán . Vì vậy để mở rộng công tác thanh toán không dùng
tiền mặt trong những năm tới đòi hỏi ngân hàng công thương Chương Dương
nói riêng và ngân hàng Nhà nước nói chung phải có biện pháp cải tiến những
hình thức thanh toán còn nhược diểm để sử dụng chúng có hiệu quả hơn .Cụ
thể ngân hàng công thương Chương Dương cần tổ chức tốt công tác thanh
toán không dùng tiền mặt , áp dụng các thể thức thanh toán một cách đúng
đắn phù hợp với các đối tượng khách hàng . Áp dụng chính sách tiền tệ của
ngân hàng , ứng dụng tin học , chuyển tiền qua máy tính kịp thời cho mọi
khách hàng , thanh toán bù trừ , thanh toán điện tử liên ngân hàng qua ngân
hàng nhà nước với tốc độ nhanh và như và như vậy thì chắc chắn lượng tiền
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng sẽ tăng lên . Điều đó đã góp
phần hoàn thiên công tác thanh toán đồng thời ngân hàng có thể tận dụng
nguồn vốn nhàn rỗi đó phục vụ cho hoạt động tín dụng đầu tư , quản lý chặt
chẽ tài sản của nhà nước và cũng là điều kiện nâng cao hiệu suất phục vụ kinh
doanh của ngân hàng.
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng công
thương Chương Dương
Chúng ta biết rằng việc ban hành các hình thức thanh toán là do ngân
hàng , nhưng sự lựa chọn hình thức nào để thanh toán là do chính khách hàng
quyết định . Nó gắn liền với sự vận động vật tư hàng hoá , tiền tệ và phải đảm
bảo quyền lợi cho 2 bên mua và bán.
Qua số liệu ở bảng 2 đã cho thấy chi nhánh ngân hàng công thương
Chương Dương chủ yếu thanh toán bằng hình thức ưy nhiệm chi chuyển tiền ,
còn các hình thức thanh toán khác như séc , uỷ nhiệm thu , khách hàng rất ít
khi sử dụng số liệu ở bảng 2 cho ta thấy rõ nhất năm 2007 thanh toán bằng uỷ
nhiệm chi chuyển tiền với doanh số chiếm 46,66 % trong tổng số thanh toán
không dùng tiền mặt . Các hình thức thanh toán khác như séc , uỷ nhiệm thu
chiếm tỷ lệ rất nhỏ
Để phân tích tình hình áp dụng các hình thức thanh toán cần phải đi sâu
vào thừng hình thức thanh toán cụ thể.
SV: Lê Xuân Tuấn Chung Lớp: Ngân hàng 46Q
25