Tìm hiểu chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà
xuất bản giáo dục
I. Khái quát chung về Nhà xuất bản giáo dục.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục.
Nhà xuất bản Giáo dục tiền thân là Ban Tu th và tổ in đợc thành lập ngay từ
những ngày đầu giải phóng. Để phục vụ cho cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai và nhu
cầu phát triển lâu dài của ngành giáo dục, đợc phép của Chính Phủ, ngày 10 tháng 5
năm 1957 Bộ trởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên đã ký Nghị định số 398/NĐ
thành lập Nhà xuất bản giáo dục kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1957.
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục có thể chia thành các
giai đoạn sau:
Những năm đầu mới thành lập (1957 1963): Nhà xuất bản Giáo dục chủ yếu
làm công việc tiếp nhận bản thảo, biên tập kỹ thuật, gia công in và giao cho Sở phát
hành Tu th (Cục xuất bản Bộ văn hoá) phân phối, cha có đủ điều kiện để biên tập
nội dung bản thảo. Từ năm 1960 1962 Nhà xuất bản giáo dục đã xuất bản bộ sách
giáo khoa (SGK) cấp 2, cấp 3 theo hệ thống giáo dục 10 năm. Thời kỳ này, Nhà xuất
bản Giáo dục cũng cho xuất bản bộ sách bổ túc văn hoá và giáo trình Đại học (dùng
cho các trờng S phạm, Bách khoa, Tổng hợp), sách trung học s phạm hệ 7+2 và một số
sách tham khảo. Phục vụ cho cuộc cải cách giáo dục lần thứ 2, Nhà xuất bản Giáo dục
đã xuất bản trên 200 tên sách với gần 2 triệu bản sách các loại thuộc đủ các cấp học,
ngành học.
Giai đoạn hoạt động xuất bản trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nớc (1964 1971):
Nhà xuất bản giáo dục đã đợc bổ sung nhiều cán bộ có năng lực và có đủ điều
kiện hoàn thành nhiện vụ của mình. Với số lợng từ 200 đến 300 tên sách, 18.000.000
bản sách đợc xuất bản phát hành hàng năm Nhà xuất bản Giáo dục đã phục vụ phong
trào dạy tốt, học tốt của toàn ngành, và từng bớc khẳng định đợc vị trí của mình.
Giai đoạn sáp nhập vào Cục xuất bản giáo dục (1971 1977) : Tháng 9 - 1971, Bộ
trởng Bộ Giáo dục quyết định sáp nhập Nhà xuất bản Giáo dục vào Cục Xuất bản
Giáo dục. Đây là thời gian mà nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Nhà xuất bản Giáo
dục bị thu hẹp lại chỉ còn chức năng tổ chức, biên soạn, biên tập, nội dung sách tham
- Trung tâm bản đồ và tranh ảnh Giáo dục, 1996
- Trung tâm khoa học và công nghệ sách giáo khoa, 1996
Bên cạnh hoạt động xuất bản, Nhà xuất bản Giáo dục còn đợc Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao nhiệm vụ giúp Bộ chỉ đạo công tác phát hành và th viện trờng học. Mặc
dù có nhiều khó khăn nh phải biên soạn sách giáo khoa dựa trên một chơng trình cha
thật hoàn chỉnh, có lúc phải chờ để bàn lại hệ thống giáo dục; đội ngũ tác giả thiếu;
vốn sản xuất thiếu; giá giấy tăng đột biến; giá sách giáo khoa thay đổi vì đầu vào biến
động; sáp nhập nhiều đơn vị vào nên bộ máy cồng kềnh; năng suất lao động thấp, nhng
Nhà xuất bản Giáo dục đã vợt qua khó khăn và đạt đợc một số thành tích đáng kể,
đóng góp tích cực vào công cuộc cải cách giáo dục. Trong quá trình xây dựng và phát
triển, Nhà xuất bản Giáo dục luôn luôn thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mình, lấy
phục vụ làm mục tiêu, kinh doanh là phơng tiện để phục vụ mục tiêu đó, luôn có ý
thức nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm, bảo toàn và phát triển vốn. Nhà
xuất bản Giáo dục đã thờng xuyên vợt các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà xuất bản Giáo dục.
a. Chức năng của Nhà xuất bản Giáo dục.
Nhà xuất bản Giáo dục là doanh nghiệp Nhà nớc có trách nhiệm giúp Bộ
Giáo dục tổ chức việc biên soạn, xuất bản và phát hành các loại SGK, sách tham
khảo, các công trình khoa học, các tài liệu dạy và học khác phục vụ cho các ngành
khác trong cả nớc. Nhà xuất bản Giáo dục là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại
Ngân hàng Nhà nớc và có con dấu riêng để hoạt động theo quyền hạn và nhiệm vụ
đợc giao.
b. Nhiệm vụ của Nhà xuất bản Giáo dục.
Nhà xuất bản Giáo dục có nhiệm vụ xuất bản và phát hành các loại SGK, sách
tham khảo, các công trình khoa học, các tài liệu dạy và học khác phục vụ cho các
ngành học trong cả nớc bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục tại
chức và bổ túc, giáo dục đại học, giáo dục sau đại học và giáo dục chuyên nghiệp, đáp
ứng kịp thời đủ yêu cầu về số lợng và chất lợng.
Nhà xuất bản Giáo dục có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của
5
26.321.415.230 10
3.Lợi nhuận gộp 42.573.117.943 61.272.247.156 18.699.129.213 44
4.CPBH và QL 11.694.209.474 24.580.652.422 12.886.442.948 110
5.Thuế thu nhập 5.929.572.544 10.013.980.181 4.084.407.637 69
6.Lợi nhuận sau thuế 13.586.341.207 20.012.321.378 6.425.980.171 47
7.Vốn kinh doanh 28.726.082.237 30.183.615.069 1.457.532.832 5
8.Thu nhập bình
quân đầu ngời /
tháng
1.300.000 1.500.000 200.000 15
Bảng trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục ổn
định và có xu hớng phát triển. Doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình
quân đầu ngời cũng ngày một tăng, đảm bảo đời sống vật chất cho công nhân và cán
bộ công nhân viên của Nhà xuất bản Giáo dục. Tuy nhiên, chi phí quản lý và bán hàng
tăng nhanh so với doanh thu có thể là do đặc điểm quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục
thay đổi, Nhà xuất bản Giáo dục phía Bắc phải tăng chi phí quản lý do có nhiều đơn vị
trực thuộc. Nhng điều đó cho thấy công tác quản lý ở Nhà xuất bản Giáo dục cha thức
sự đạt hiệu quả cao.
Bảng phân tích tỷ suất hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu
Năm 2003/2002
2002 2003 %
1. Lợi nhuận thuần / Vốn 0,47 0,66 0,19 40
2. Lợi nhuận gộp / Tổng doanh thu 0,14 0,18 0,04 29
3. Tổng doanh thu /Vốn 10,51 11,54 1,03 10
Bảng trên là ba tỷ suất hiệu quả của Nhà xuất bản Giáo dục qua hai năm gần đây:
Hiệu suất sử dụng vốn cho biết 1 đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2002, một đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra đ-
2. Tỷ suất tự tài trợ 0,39 0,43 0,04 10,3
3. Tỷ suất thanh toán hiện hành 13,87 10,54 - 3,33 - 24
4. Tỷ suất thanh toán của vốn lu động 0,32 0,29 - 0,03 - 9,4
5. Tỷ suất thanh toán tức thời 4,47 3,02 -1,45 - 32,4
6. Vốn hoạt động thuần (triệu đồng) 196.000 222.265 26.265 13,4
7. Tỷ lệ khoản phải thu/ phải trả 0,82 0,92 0,1 12,2
Tỷ suất đầu t vào tài sản cố định của Nhà xuất bản Giáo dục trong hai năm vừa qua
đều quá nhỏ (năm 2001 là 0,045, năm 2002 là 0,039), tình hình đầu t TSCĐ của Nhà
xuất bản Giáo dục cha đợc tốt cụ thể là TSCĐ đã cũ tỷ lệ hao mòn đã trên 50%. Do
Nhà xuất bản Giáo dục không sản xuất in nà chỉ thực hiện giai đoạn chế bản nên tỷ
suất TSCĐ không lớn. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp tỷ trọng TSCĐ phải lớn hơn 0,3
thì mới đảm bảo, nhất là doanh nghiệp sản xuất thì phải lớn hơn 0,5. Sự đầu t mới
TSCĐ còn chậm, TSCĐ chủ yếu là TSCĐ đã cũ, Nhà xuất bản Giáo dục cần đầu t mới
TSCĐ để đảm bảo khả năng sản xuất trong những năm tới.
Tỷ suất tự tài trợ của Nhà xuất bản Giáo dục cũng nhỏ hơn 0,5 chứng tỏ doanh
nghiệp đi chiếm dụng vốn lớn. Nợ phải trả lớn lại tập trung chủ yếu ở khoản Vay dài
hạn. Vay dài hạn của doanh nghiệp lớn mà không phải để đầu t vào tài sản cố định mà
để làm tăng vốn lu động mà chủ yếu là khoản chi sự nghiệp. Tuy nhiên, xu hớng của tỷ
suất này đang tăng lên theo hớng tốt chứng tỏ tình hình thanh toán công nợcủa doanh
nghiệp đang tốt lên.
Tỷ suất thanh toán hiện hành của Nhà xuất bản Giáo dục rất lớn ( trên 100%)
chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp rất tốt tình hình thanh toán của
doanh nghiệp cũng rất tốt. Tuy nhiên, tỷ suất này quá lớn là do TSLĐ của doanh
nghiệp quá lớn chứng tỏ vòng quay vốn lu động của doanh nghiệp còn chậm.
Tỷ suất thanh toán của tài sản lu động thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của
tài sản lu động. Tỷ suất này nếu lớn hơn 0,5 thì sẽ gây ứ đọng vốn còn nếu nhỏ hơn 0,1
thì doanh nghiệp sẽ thiếu tiền để thanh toán. Tỷ suất này của doanh nghiệp là 0,32năm
2001 và 0,29 năm 2002 nh vậy khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ của Nhà
xuất bản Giáo dục là tốt sẽ không gây khó khăn trong việc thanh toán.
Tỷ suất thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp,