Đề thi HSG Thừa Thiên Huế NH 06-07 - Pdf 73

Phòng Giáo Dục thành phố Huế
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ – NĂM HỌC 2006-2007
Môn thi: VẬT LÝ LỚP 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài1: (2 điểm).
Hai anh em Nam và Việt ở cách trường 27km mà chỉ có một chiếc xe đạp không
chở được. Vận tốc của Nam khi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 5km/h và 15km/h, còn
vận tốc của Việt khi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 4km/h và 12km/h. Nếu muốn
xuất phát từ nhà và đến trường cùng một lúc thì hai anh em phải thay nhau dùng xe như
thế nào? Biết xe có thể dựng bên đường và thời gian lên xuống xe không đáng kể.
Bài2: (3 điểm).
Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20
0
C.
a) Thả vào thau nước một thỏi đồng khối lượng 200g lấy ra ở bếp lò. Nước nóng
đến 21,2
0
C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần
lượt là:
c
1
= 880J/kg.K, c
2
= 4200J/kg.K, c
3
= 380J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
b) Thực ra, trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng
cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.
c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0
0
C. Nước

= 10V. Tìm giá trò của điện trở R để công suất tiêu thụ trên R là cực đại. Tính công suất
tiêu thụ trên R trong trường hợp này.
(Có thể áp dụng hệ quả sau: Với hai số dương a và b, nếu a.b = hằng số thì (a+b) nhỏ
nhất khi a = b).
R
1
R
3
R
2
R
4
R
5
K
U
D
BA
C
-------------------------

Phòng Giáo Dục thành phố Huế
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ – NĂM HỌC 2006-2007
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: VẬT LÝ 9
Bài1: (2 điểm).
Gọi x(km) là quãng đường Nam đi xe thì quãng
đường Nam đi bộ là (27-x). Vì cùng xuất phát
và cùng đến nơi một lúc nên quãng đường Việt
đi bộ là x và đi xe là (27-x).

Nhiệt lượng của thau nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ t
1
= 20
0
C lên t
2
= 21,2
0
C:
Q
1
= m
1
.c
1
(t
2
- t
1
)
Nhiệt lượng của nước nhận được để tăng nhiệt độ từ t
1
= 20
0
C lên t
2
= 21,2
0
C:
Q

3
= Q
1
+ Q
2
=> m
3
.c
3
(t

- t
2
) = m
1
.c
1
(t
2
- t
1
) + m
2
.c
2
(t
2
- t
1
)

2
) = ( Q
1
+ Q
2
)
Nam đi xe
Nam đi bộ
x
(27-x)
Việt đi bộ Việt đi xe
 Q’
3
= 1,1 ( Q
1
+ Q
2
)
 m
3
.c
3
(t’

- t
2
) = 1,1 (m
1
.c
1

c) Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống:
+ Nhiệt lượng thỏi nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0
0
C:
Q = 3,4.10
5
.0,1 = 34000(J)
+ Nhiệt lượng cả hệ thống (thau, nước, thỏi đồng) toả ra khi hạ 21,2
0
C xuống 0
0
C:
Q’ = (m
1
.c
1
+ m
2
.c
2
+ m
3
.c
3
) (21,2
0
C - 0
0
C) = 189019,2(J)
+ So sánh ta có: Q’ > Q nên nhiệt lượng toả ra Q’ một phần làm cho thỏi nước đá tan

+ m
3
.c
3
]
thế số và tính được t” = 16,6
0
C.
Bài3: (2 điểm).Bài4: (3 điểm).
a) (1,5 điểm)
+ Khi K mở: U
AC
=
31
1
RR
R
+
.U ; U
AD
=
42
2
RR
R
+
.U

R
R
=
42
31
RR
RR
+
+
=
4
3
R
R
(tính chất tỉ lệ thức)
+ Hệ thức liên hệ giữa R
1
, R
2
, R
3
, R
4
khi dòng điện qua chúng không đổi là:
2
1
R
R
=
4


+
rR
U
= U
2
.
22
2 rRrR
R
++
+ Vì U không đổi nên P
R
đạt cực đại khi
R
rRrR
22
2
++
nhỏ nhất
<=> (R + 2r +
R
r
2
) nhỏ nhất <=> (R +
R
r
2
) nhỏ nhất ( vì r không đổi )
+ Vì R ,

/1 = 25(W)
---------------------------------------


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status