Trường THPT Hoàng Diệu ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 – 2011
Tổ Sử - Địa – Công Dân
Môn ĐỊA LÍ 12.( Ban cơ bản và Ban tự nhiên )
Thời gian làm bài 45 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1/ Hãy dùng mẫu sau để hoàn thành bảng kiến thức về sự phân hóa thiên nhiên
theo đai cao ở nước ta : ( 3 điểm )
Đai – Độ cao Đặc điểm
khí hậu
Đặc điểm
sinh vật
Đặc điểm
đất chính
Nhiệt đới ẩm gió mùa :
Đến 600, 700m ( MB )
900,1000 m ( MN )
Cận nhiệt gió mùa trên núi
Từ 600, 700m đến 2600m (MB)
Từ 900,1000m đến 2600m( MN)
Ôn đới gió mùa trên núi
> 2600 m
Câu 2/ Trình bày hoạt động và hệ quả của gió mùa của nước ta ? Nêu ảnh hưởng của
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp nước ta ? ( 4 điểm )
Câu 3 / ( 3 điểm )
Cho bảng số liệu về lưu lượng dòng chảy của Sông Hồng tại trạm Sơn Tây :
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lưu lượng
( m
3
/ giây )
1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9046 6690 4122 2813 1746
a/ Hãy vẽ biểu đồ đường biểu diễn sự thay đổi lưu lượng dòng chảy của Sông Hồng
)
- đất fe ra lít : đỏ vàng,
nâu đỏ ( 0,25 điểm )
Cận nhiệt đới gió mùa :
-MB : từ 600m,700m
2600m
MN : từ 900, 1000m
đến 2600m
Mát mẻ. Không có
tháng to >25
0
c Mưa
nhiều, độ ẩm tăng
( 0,25 điểm )
- từ 600, 700m đến
1600,1700m : rừng cận
nhiệt, cây lá rộng, lá
kim ( 0,25 điểm )
- > 1600,1700m rừng
sinh trưởng kém, có
rêu, địa y phủ kín thân,
cành ( 0,25 điểm )
- đất fe ra lít có mùn
- đất Fe ra lít mùn thô
( 0,25 điểm )
Ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên
Mang tính chất ôn đới :
Quanh năm to < 15
0
/ giây ) 0,25 đ
* Nhận xét : có sự khác nhau về lượng dòng chảy của trạm ST - sông Hồng giữa các tháng :
- tăng dần từ tháng 3 đến tháng 8 ( số liệu... ) 0,25đ. Giảm dần từ tháng 8 về tháng 3 năm sau –
0,25đ
- các tháng có lượng chảy lớn hơn TB năm : 6,7,8,9,10 là mùa lũ – 0,25đ
- các tháng có lượng chảy nhỏ hơn TB năm : 11,12,1,2,3,4,5 là mùa cạn – 0,25đ
* kết luận : sông Hồng có chế độ nước theo mùa - 0,25 đ.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2010 – 2011
A/ Phần lí thuyết :
1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa : Nguyên nhân
= Tính chất nhiệt đới ( biểu hiện, nguyên nhân )
= Lượng mưa, độ ẩm ( biểu hiện, nguyên nhân )
= Gió mùa ( biểu hiện, nguyên nhân )
2/ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên : Địa hình, Sông ngòi, Đất ,
Sinh vật. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống ( mặt tích cực, măt tiêu cực )
3/ Thiên nhiên phân hóa Bắc – Nam :
= Biểu hiện nổi bật của thiên nhiên mỗi phần lãnh thổ : + Từ dãy Bạch Mã ra Bắc
+ Từ dãy Bạch Mã vào Nam
4/ Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây : + Vùng biển và thềm lục địa
+ Vùng Đồng bằng ven biển
+ vùng đồi núi : Phân hóa phức tạp chủ yếu do tác động của gió nùa và hướng các dãy núi
5/ Thiên nhiên phân hóa theo độ cao ( lập bảng kiến thức )
Đai – Độ cao Đặc điểm khí hậu Đặc điểm sinh vật Đặc điểm đất chính
6 / Các miền Địa lí tự nhiên :
a/ Miền Bắc và Đông bắc Bắc bộ b/ Miền Tây bắc và Băc Trung Bộ c/ Miền Nam Trung Bộ
và Nam Bộ ( Lập bảng )
Miền Giới hạn Địa hình Khí hậu Tài nguyên,
Thiên tai