Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Nhà máy thiết bị Bu điện Hà nội.
I/ Đặc điểm, tình hình chung của Nhà máy thiết bị Bu điện:
1.Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy Thiết Bị Bu Điện - Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng Công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam đợc thành lập từ năm 1954
với tên gọi ban đầu là: Nhà máy Thiết Bị Bu Truyền Thanh, có nhiệm vụ sản xuất
và lắp ráp các sản phẩm phục vụ cho ngành Bu Điện và dân dụng. Trong giai đoạn
này sản phẩm chủ yếu của Nhà máy bao gồm: loa truyền thanh, điện từ nam châm
và một số thiết bị thô sơ khác.
Đến năm 1967, do yêu cầu phát triển của đất nớc Tổng cục Bu điện đã tách
Nhà máy thiết bị truyền thanh ra thành bốn nhà máy trực thuộc: Nhà máy 1, Nhà
máy 2, Nhà máy 3 và Nhà máy 4 .
Đầu những năm 1970, khi đất nớc hoàn toàn đợc giải phóng và thống nhất.
Lúc này kỹ thuật thông tin Bu điện đã phát triển lên một bớc mới đòi hỏi ngành B-
u Điện phải có chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cấp mạng thông tin phục vụ sự
thích ứng mới của nhà máy cả trong cung cấp sản phẩm và hoạt động. Tổng cục
Bu đện lại sát nhập nhà máy 1, 2, 3 thành một Nhà máy để đáp ứng việc cung cấp
các sản phẩm và hoạt động trong thời kỳ mới. Sản phẩm cung cấp đã bớc đầu đợc
đa dạng hoá với kỹ thuật cao bao gồm: Các loại thiết bị hữu tuyến, vô tuyến, thiết
bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên dùng cho cơ sở sản xuất
của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.
Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cụa Bu Điện Nhà máy lại một lần
nữa tách thành 2 Nhà máy:
- Nhà máy Thiết Bị Bu Điện 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội.
- Nhà máy vật liệu điện từ loa nam châm đóng ở Thanh Xuân - Đống Đa - Hà
Nội.
Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát triển về khoa học kỹ thuật công
nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin. Nhà máy phải đơng đầu với rất nhiều
khó khăn, nhu cầu của thị trờng ngày càng cao đòi hỏi ở tầm cao nhất về chất lợng
loại ( máy điện thoại ấn phím, máy điện thoại di động, máy Fax, máy Pabx); Thiết
bị đo, Thiết bị đấu nối, các thiết bị đầu cuối khác.
- Sản xuất một số sản phẩm phục vụ ngành Bu chính: dấu bu chính, dấu
nhật ấn, máy in cớc, máy xoá tem, cân điện tử, kìm niêm phong, ...
- Sản xuất những sản phẩm phục vụ công nghiệp: chế biến, khung công tơ
ba pha, loa nén và sản phẩm để xuất khẩu nh : giá để Toux, công tơ.
Trải qua bao thăng trầm trong lịch sử phát triển của mình, dù đã phải tách
ra nhập lại nhiều lần và có những lúc tởng nh phải đóng cửa. Nhng với quyết tâm
của các cán bộ công nhân viên trong Nhà máy cũng nh sự lãnh đạo tài tình của
các nhà quản lý, Nhà máy đã thoát khỏi bế tắc, luôn cố gắng giữ vững và ổn định
sản xuất, vơn lên và phát triển mạnh mẽ nh hiện nay.
Là một trong tám thành viên thuộc khối công nghiệp của Tổng Công Ty Bu
Chính Viễn Thông Việt Nam, Nhà máy hạch toán độc lập, tự chủ trong sản xuất
kinh doanh và để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhà
máy đã mở tài khoản tại Ngân hàng Công Thơng khu vực Ba Đình:
TK 710A.0009 - 710B. 0009 VND và TK 3001.101.001.009 USD
và có giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu do Bộ thơng mại cấp số 1031004.
Với số vốn kinh doanh ban đầu của Nhà máy là 2.439 triệu đồng nhng tính
đến cuối năm 1999 vốn kinh doanh của Nhà máy đã lên tới 196.385 triệu đồng,
một con số không nhỏ thể hện sự phát triển đi lên không ngừng của Nhà máy về
cả chiều rộng và chiều sâu.
Ta có thể nhận thấy khả năng phát tiển của nhà máy qua một số chỉ tiêu
thực tế đạt đợc trong những năm gần đây nh sau:
TT Chỉ tiêu ĐVT 1996 1997 1998 1999
1 Doanh thu 1.000 117.299.84
2
139.557.97
1
160.000.00
0
Bảng trên cho ta thấy lợi nhuận của Nhà máy không ngừng tăng cao, đóng
góp cho nguồn thu ngân sách Nhà nớc năm sau nhiều hơn năm trớc, đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thện rõ rệt.
Một chặng đờng hơn 40 năm tồn tại và phát triển tuy cha thể coi là dài nh-
ng cũng không phải là ngắn đối với một Doanh nghiệp Nhà nớc. Cơ sở vật chất bề
thế hiện nay cùng với sự năng động nhạy bén của ban lãnh đạo chính là nền tảng
vững chắc để Nhà máy Thiết Bị Bu Điện hoàn toàn yên tâm vững bớc vào chặng
đờng phát triển tiếp theo của mình.
Trong năm 2000 này, Nhà máy đã đặt ra kế hoạch sản xuất kinh doanh qua
một số chỉ tiêu lớn nh:
- Doanh thu cha có thuế VAT : 169 tỷ đồng.
- Giá trị tổng sản lợng : 169 tỷ đồng.
- Các khoản nộp Ngân sách : 4.215 triệu đồng.
Trong đó:
+ Thuế VAT : 3.265 triệu đồng.
+ Thuế TNDN : 720 triệu đồng.
+ Thuế sử dụng vốn : 230 triệu đồng.
Để đạt đợc chỉ tiêu đặt ra đồng thời bảo toàn và phát triển vốn, kinh doanh
có lãi, giữ gìn vệ sinh môi trờng... ngay từ đầu năm Nhà máy đã củng cố tổ chức
và quản lý:
- Lên kế hoạch đầu t, kế hoạch sản xuất, kế hoạch vốn liếng và kế hoạch nhập
khẩu.
- Mở rộng mạt hàng mới nh ống nhựa 3 lớp, tủ nhựa Compudit, nguồn cho mạng
Viễn thông, điện thoại 901, điều khiển từ xa quạt điện...
- Nhà máy đang cố gắng thực hiện ISO 9002 cho dây chuyền sản xuất điện thoại
(với khẩu hiệu: Chúng tôi cố gắng đón nhận chứng chỉ ISO 9002), tiếp cận,
khai thác công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lợng và trình độ cán bộ công nhân viên, hoàn thiện các điều lệ và các qui chế của
Nhà nớc.
2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Bán thành Phẩm
Bán thành phẩm Lắp ráp
mua ngoài
Thành phẩm
Có thể miêu tả sơ đồ trên nh sau:
Vật liệu từ kho vật t chuyển đến phân xởng sản xuất sau đó chuyển sang
kho bán thành phẩm (nếu là sản phẩm đơn giản thì sau khâu này trở thành sản
phẩm hoàn chỉnh chuyển thẳng tới kho thành phẩm ) tiếp theo chuyển đến phân x-
ởng lắp ráp, cuối cùng là nhập kho thành phẩm. Suốt quá trình đó có kiểm tra chất
lợng, loại bỏ sản phẩm hỏng, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
2. Đặc điểm hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của nhà máy:
Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn háo cao và để hoàn thiện cơ cấu bộ máy
tổ chức quản lý sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý của Nhà máy đợc sắp xếp
thành từng phòng ban, từng phân xởng. Hiện nay Nhà máy có khoản 600 lao
động. Ban lãnh đạo của nhà máy gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 10 phòng ban
chức năng và 10 phân xởng sản xuất. Giữa các phòng ban đều có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, ban giám đốc thực hiện quản lý vĩ mô, đa ra quyết định chung
chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Nhà máy.
2.1/. Ban giám đốc và các phòng ban:
* Giám đốc: Là ngời có nghĩa vụ trong việc quản lý mọi hoạt động của nhà máy
và chịu trách nhiệm với Nhà nớc và pháp luật về toàn bộ kết quả sản xuất kinh
doanh.
* Phó giám đốc: Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Kỹ thuật trợ lý cho
giám đốc và theo dõi, điều hành các công việc dựa trên quyền quyết định.
* Các phòng ban: Hệ thống quản lý theo chức năng (thông qua các trởng phòng
rồi đến từng nhân viên). Có một số rất ít các bộ phận theo phơng pháp trực tuyến.
Bao gồm:
+ Phòng đầu t phát triển: Xây dựng kế hoạch chiến lợc ngắn, dài hạn, nghiên
cứu cải tiến bổ xung dây truyền công nghệ.
PX8
+ Phân xởng 1: Là phân xởng cơ khí, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất khuôn mẫu
sản phẩm cho các phân xởng khác.
+ Phân xởng 2: Nhiệm vụ chính là đột, dập, chế tạo (sơn, hàn) cung cấp cho các
phân xởng khác nhng vẫn có nhiệm vụ lắp ráp sản phẩm.
+ Phân xởng sản xuất số 3 và số 4: Đây là hai phân xởng cơ khí ở khu vực Th-
ợng đình chuyên sản xuất loa, ngoài ra còn có tổ cuốn biến áp, tổ cơ điện. Nhiệm
vụ chung là sản xuất loa từ nam châm.
+ Phân xởng 5: Là phân xởng Bu chính, sản xuất những sản phẩm Bu chính nh
dấu nhật ấn, kìm niêm phong.
+ Phân xởng 6: Phân xởng sản xuất các sản phẩm ép nhựa đúc và các sản phẩm
lắp ráp điện dân dụng.
+ Phân xởng 7: Phân xởng chuyên sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử hiện
đại do toàn bộ các lao động trẻ có kỹ thuật điều hành.
+ Phân xởng 8: Phân xởng lắp ráp loa.
+ Phân xởng PVC cứng- mềm: Sản xuất ống nhựa cứng - mềm.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất có thể đợc phác hoạ qua sơ đồ
sau đây:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Nhà máy thiết bị Bu điện.
Ban Giám đốc
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
vật tổ chức Mar- kỹ kế toán đầu t hành bảo KD điều
t và keting thuật thống phát chính vệ điện độ
LĐTL kê triển thoại 3
PX1 PX2 PX3 PX4 PX5 PX6 PX7 PX8 PXPVC cứng PXPVC mềm
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo.
Quan hệ cung cấp.
III- Thực trạng Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Thiết Bị Bu Điện:
1- Tổ chức bộ máy kế toán:
+ Kế toán vật liệu: có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ. Tính toán kiểm tra số lợng và giá trị Nguyên vật liệu
tồn kho, phát hiện kịp thời Nguyên vật liệu thừa, thiết, kém phẩm chất giúp Nhà
máy có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có tthể xảy ra.
+ Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Ghi chép theo dõi và phản ánh thờng
xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+ Kế toán tiền lơng: Theo dõi, ghi chép và tính toán tiền lơng cho cán bộ công
nhân viên theo từng hình thức lơng sản phẩm hoặc lơng thời gian.
+ Kế toán tiêu thụ hàng gửi bán: phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất
bán, gửi bán sản phẩm, tính toán chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán
với ngân sách các khoản thuế phải nộp. Ngoài ra còn phải tính các chi phí phát
sinh trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Các phần hành kế toán trên hoạt động đọc lập nhng luôn có sự hỗ trợ, bổ
sung cho nhau trong công việc và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Cơ cấu bộ máy kế toán ở Nhà máy Thiết Bị Bu Điện
Kế toán trởng
(kiêm trởng phòng)
Kế toán tổng hợp
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
TSCĐ và NVL tiền lơng tiêu thụ ngân hàng
thống kê SL hàng gửi bán
2- Hệ thống sổ kế toán:
Hệ thống sổ kế toán của Nhà máy đợc tổ chức dựa trên đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhà máy, phù hợp với trình độ và yêu cầu quản lý. Hiện
nay nhà máy đang áp dụng hình thức Nhật ký chung .
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,
sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Sổ tổng hợp các tài khoản
(Sổ tổng hợp TK 152)
Sổ cái (TK 152) Sổ tổng hợp chi
tiết
TK 152
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra, đối chiếu.
3- Tổ chức áp dụng hệ thống tài khoản:
Căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh các quy định
chung về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính ban
hành ngày 01/01/1995, Nhà máy đã sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống
tài khoản ban hành. Tuy nhiên, trong công tác kế toán có một số tài khoản mà nhà
máy không sử dụng nh:
TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác.
TK 113 - Tiền đang chuyển.
TK 151 - Hàng mua đang đi đờng.
TK 156 - Hàng hoá.
Một số tài khoản khác nh: TK 213, TK 228, TK 229, TK 631 ...
Ngoài ra, là một doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn, có 3 trung tâm
đặt tại 3 miền (Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng), do đó để tiện theo dõi
các khoản phải thu nội bộ, tài khoản 136 đợc chi tiết theo từng trung tâm:
TK 136.1 - Phải thu nội bộ trung tâm 1. (Hà Nội).
TK 136.2 - Phải thu nội bộ trung tâm 2. (Đà Nẵng).
TK 136.3 - Phải thu nội bộ trung tâm 3. (TP HCM).
Để huy động đợc nguồn tài chính cần thiết kịp thời phục vụ sản xuất kinh
doanh (nhà máy không chỉ huy động vốn từ ngân hàng). Nhà máy đã năng động
trong việc huy động nguồn vốn ngay từ cán bộ công nhân viên, với khoản huy
Nguyên vật liệu của Nhà máy chủ yếu là các loại nhựa để sản xuất vỏ điện
thoại, các loại thép, Inox để sản xuất các sản phẩm linh kiện khác phục vụ cho
việc sản xuất các sản phẩm của ngành Bu Chính nh: thùng th, tủ hộp đầu dây...
Ngoài các Nguyên vật liệu trên Nhà máy còn sử dụng một số Nguyên vật liệu có
tính chất kỹ thuật cao dùng cho sản xuất sản phẩm mang tính kỹ thuật cao của
ngành Bu Chính Viễn Thông nh: cân điện tử... Nguyên vật liệu này hầu nh đề
nhập từ nớc ngoài. Nói chung Nguyên vật liệu của Nhà máy không có những đặc
điểm đặc biệt nhng phần nào cũng mang đặc thù của ngành Bu Chính Viễn
Thông.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên về quy mô sản xuất nên yếu tố đầu
vào (ở đây là Nguyên vật liệu) cũng ngày càng đa dạng và phong phú hơn cả về số
lợng, chất lợng, quy cách và chủng loại. Trong điều kiện hiện nay, việc đáp ứng
đầy đủ về nguyên vật liệu ấy không chỉ đơn thuần là nhập từ các nhà cung cấp
trong nớc mà cả với nhà cung cấp nớc ngoài để đáp ứng tính kỹ thuật cao cho sản
phẩm (thờng là những loại nguyên vật liệu thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông mang
tính chất khoa học kỹ thuật cao)
Đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chính của nhà máy, ngay
từ công tác tổ chức tiếp nhận vật t, nhà máy có bộ phận tổ chức tiếp nhận nhanh
chóng, chính xác cả số lợng, chất lợng, chủng loại vật t theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định tạo điều kiện cho việc hoàn thành kế hoạch, nâng cao việc sử dụng
nguyên vật liệu, làm giảm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm.
Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc quản lý, nhà máy đã sử dụng 5 kho để
lu trữ vật liệu. Mỗi kho đều có thủ kho riêng có trách nhiệm theo dõi vật liệu về số
lợng cũng nh chất lợng.
Trong công tác hạch toán, mỗi loại vật liệu đợc phản ánh trên một tài khoản
riêng. Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục nhập, xuất và luân chuyển chứng
từ. Tuy nhiên kế toán vật liệu cha sử dụng đến Sổ danh điểm vật t nên việc
theo dõi sự biến động của vật t gặp khó khăn và phức tạp hơn.
2. Phân loại nguyên vật liệu ở nhà máy:
Với quy mô sản xuất đợc mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu, hiện nay
trên hoá đơn + thuế nhập khẩu + chi phí vận chuyển vật liệu về kho.
Tuy nhiên, trong cả 3 trờng hợp nêu trên khi doanh nghiệp áp dụng luật
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá ghi trên hoá đơn là giá cha có thuế
GTGT, khi nhập kho vật liệu thì trị giá thực tế đợc ghi theo giá hoá đơn. Thuế
GTGT (10% giá hoá đơn) đợc hạch toán riêng vào tài khoản 133 Thuế GTGT đ-
ợc khấu trừ (TK 13312-Thuế GTGT đợc khấu trừ đối với hàng hoá nhập khẩu).
+/ Trong trờng hợp đơn vị bán hàng áp dụng tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp, thì khi đó đơn vị bán sẽ sử dụng một loại hoá đơn riêng, đó là hoá
đơn GTGT.
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 02 GTTT-
3LL
Liên 2 : Giao khách hàng. BD/99-B:
Ngày tháng năm. N
o
Đơn vị bán :
Địa chỉ : Số TK:
Điện thoại: Mã số :
Họ tên ngời mua hàng:
Đơn vị :
Địa chỉ : Số TK:
Hình thức thanh toán: Mã số:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền bán hàng:
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ:
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )
Trờng hợp này, giá ghi trên hoá đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT đầu ra
của đơn vị bán. Số thuế này nhà máy không đợc khấu trừ khi hạch toán vật liệu
Trong thực tế, khối lợng nguyên vật liệu của nhà máy tồn kho ít do xác
định đợc mức dự trữ hợp lý, nguyên vật liệu đợc nhập vào liên tục và cũng đợc sử
dụng ngay cho sản xuất. Mặt khác thị trờng vật liệu hiện nay cũng rất đa dạng, do
đó khi nhu cầu sản xuất đòi hỏi, bộ phận cung ứng có thể dáp ứng để sản xuất
ngay, nên thời gian thu mua và đa vào sản xuất ngắn, cho nên giá thực tế của vật
liệu xuất kho thờng xấp xỉ bằng giá thực tế của vật liệu nhập kho (trừ những loại
nguyên vật liệu nhập khẩu từ nớc ngoài).
Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, chẳng hạn nhập một lô hàng lớn và xuất
ngay thì giá xuất kho của vật liệu đợc tính theo giá thực tế của từng lô hàng.
4. Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu ở Nhà máy thiết bị Bu điện:
4.1 - Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu tại nhà
máy, kế toán sử dụng tài khoản sau:
+/ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu .
+/ Các tài khoản phản ánh phơng thức thanh toán với nhà cung cấp nh TK
111, TK 112, TK 141, TK 331 ...
+/ Các tài khoản phản ánh quá trình xuất kho phục vụ cho các mục đích
khác nhau nh : TK 621, TK 627, TK 641, TK 642 ...
Do đặc thù của nhà máy về phơng thức mua vật liệu nên kế toán không sử
dụng tài khoản 151- Hàng mua đang đi đờng.
Nội dung, kết cấu của các tài khoản nêu trên đã đợc trình bày ở phần thứ
nhất Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản
xuất . ở phần này chỉ xin đề cập đến những tài khoản liên quan đến kế toán
nguyên vật liệu.
4.2- Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Nhà máy thiết bị Bu điện:
Một trong những yêu cầu cơ bản đối với quản lý vật t là đòi hỏi phải theo
dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập-xuất- tồn kho vật liệu theo những thứ,
những loại vật liệu về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị.
Tổ chức thực hiện đợc toàn bộ các công tác kế toán vật liệu nói chung và kế
toán chi tiết nguyên vật liệu nói riêng trớc hết phải bằng hệ thống chứng từ kế
trị rất lớn. Để đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra cũng nh đảm bảo tính liên tục
trong quá trình sản xuất, trớc khi nhập kho vật liệu, nhà máy tiến hành kiểm
nghiệm và lập biên bản kiểm nghiệm trong những trờng hợp cần thiết. Thủ tục
nhập kho đợc tiến hành tuỳ thuộc vào từng hình thức thanh toán cụ thể. Chẳng
hạn, khi ngời bán vận chuyển nguyên vật liệu đến cho nhà máy, căn cứ vào hoá
đơn bán hàng nh sau:
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01-GTKT-
3LL
Liên 2: (giao cho khách hàng) KB/90-B
Ngày 05 tháng 03 năm 2000. N
o
: 042988
Đơn vị bán hàng: Công ty Thơng mại Tràng Thi - CHTMDV Thuốc
Bắc
Địa chỉ : 24 Thuốc Bắc Số TK:
Điện thoại MS : 01 00107437 -
1
Họ tên ngời mua hàng: Ninh Đức Thắng - PVT.
Đơn vị : Nhà máy thiết bị Bu điện .
Điạ chỉ: 61 Trần Phú-Hà Nội Số TK: 710A - 00009 NH CT Ba Đình
Hình thức thanh toán: TGNH MS : 01 00686865 - 1
S
ố
T
T
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn
vị tính
S
ố lợng
Đ
STT Tên vật t ĐVT Số lợng Chất lợng Ghi
Theo
HĐ
Thực
nhập
chú
1 Nhôm cuộn
1,2m*1m
Kg 404 404 Có 2 kg nhôm không
đúng chủng loại
Kết luận của ban kiểm nghiệm: Có 02 kg không đúng chủng loại 1,2mx1 m.
Biên bản hoàn thành vào lúc 11 giờ 30 phút cùng ngày.
Phó GĐ kỹ thuật P.KTTK Phòng vật t Thủ kho P. Kỹ thuật
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ
tên)
Sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật t, bộ phận thu mua lập phiếu nhập kho
vật liệu. Phiếu nhập kho đợc chia làm 3 liên; 1 liên lu lại phòng vật t , 1 liên giao
cho thủ kho vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật t ghi vào thẻ và sổ kế toán
chi tiết (sổ nhập vật liệu, các sổ nhật ký đặc biệt); 1 liên giao cho ngời bán.
Thông thờng mỗi loại vật liệu sẽ đợc lập một phiếu nhập kho, nhng cũng có
thể lập một phiếu nhập kho cho nhiều vật liệu. ở đây sau khi vật liệu đợc kiểm
nghiệm, phòng vật t lập phiếu nhập kho số 258.
Tổng công ty BC-VT Việt Nam
Nhà máy thiết bị Bu điện Phiếu nhập kho số: 258
Ngày 05 tháng 03 năm 2000.
Nhập của : Công ty Thơng Mại Tràng Thi
Theo chứng từ: HĐ Số : 042988 Ngày 05/03/2000
Nhập tại kho: Vật t Thợng Đình
STT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực nhập
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B
KT Chủ TK ghi sổ ngày .. .. .. ghi sổ ngày
05/03/2000
KT KTT KT KTT
Sau khi nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng gửi về thủ quỹ tiến hành vào
sổ Nhật ký Tiền gửi ngân hàng rồi giao chứng từ có liên quan cho kế toán vật liệu
để vào sổ chi tiết Nguyên vật liệu trong kỳ.
Tổng Công ty BCVTVN nhật ký quỹ Tập: 03-
03/2000.
Nhà máy TBBĐ (sử dụng cho tiền gửi VND) TK: 112
Quý 3/2000
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
.. ..
.. ..
04298
8
05/03 Trả tiền cho Cty TM Tràng
Thi
152 112 9.696.097
.. . .. .. .. .. .. .. .. ..
.. .. .. .. .. .. .. .. ..
Cộng phát sinh: 704.363.67
2
Kế toán trởng Ngời lập biểu
+ Trờng hợp thanh toán bằng tạm ứng: thì thủ tục đợc tiến hành nh sau: trớc hết
phòng vật t sẽ viết giấy đề nghị chi gửi cho kế toán Nguyên vật liệu.
Tổng Công ty BCVTVN Nợ.. .. .. Số:130
Nhà máy TBBĐ
Đề nghị chi
Địa chỉ : 68 Trần Phú Số TK:
Điện thoại MS :
Họ tên ngời mua hàng: Tống Xuân Hồng - PVT.
Đơn vị : Nhà máy thiết bị Bu điện .
Điạ chỉ: 61 Trần Phú-Hà Nội Số TK: 710A - 00009 NH CT Ba Đình
Hình thức thanh toán: TM MS :
S
ố
T
T
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn
vị tính
S
ố lợng
Đ
ơn giá
Thành tiền
1 Cụm khoá Inox c
ái
5
00
18.000 9.000.000
2 Ecu + Rong đen b
ộ
7
00
850 595.000
3 Keo dog h
ộp
5
2 Ecu +
Rong đen
b
ộ
7
00
70
0
850 595.
000
3 Keo dog h
ộp
5
0
50 12.000 600.
000
Cộng: 10.1
95.000
Thuế VAT:
10 %
1.01
9.500
Tổng: 11.214.500
Bằng chữ: Mời một triệu hai trăm mời bốn nghìn năm trăm đồng chẵn./.
Phụ trách vật t Ngời giao Thủ kho Ngời lập phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ
tên)
Phòng vật t viết giấy đề nghị thu gửi cho kế toán vật liệu đề nghị thu lại số
tiền tạm ứng mua vật t thừa.
Tổng Công ty BCVTVN Nợ.. .. .. Số:150