TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HÀ NỘI - Pdf 73

Tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Thực
phẩm Hà Nội
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Thực phẩm HN là một DNNN trực thuộc sở thơng mại HN là
1trong những đơn vị đợc thành lập đầu tiên của ngành thơng nghiệp Thủ đô
từ năm 1957. Công ty có nhiệm vụ trung tâm là tổ chức cung ứng các mặt
hàng thực phẩm tơi sống, thực phẩm đặc sản, thực phẩm công nghệ từ
nguồn nhập khẩu và SX trong nớc để phục vụ nhân dân Thủ đô
Công ty đợc sự quan tâm, tạo điều kiện của thành uỷ UBND Sở thơng mại
HN cùng các ngành có liên quan. Công ty đã nhiều năm liên tục hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, nhiều năm đợc cờ luân lu của thành phố HN.
Năm 1997, công ty vinh dự đợc nhận huân chơng kháng chiến hạng nhì do
NN tặng
Công ty có trụ sở chính nằm ở 24 - 26 đờng Trần Nhật Duật - trung tâm th-
ơng mại HN gần chợ Đồng Xuân Bắc Qua, là nơi giao lu buôn bán lớn
nhất HN, thuận tiện cho khách hàng đến tham quan, quan hệ giao dịch và
mua bán với công ty
Trớc kia công ty là 1 DN NN bao cấp hoàn toàn với 1 mạng lói các cửa
hàng có mặt khắp các quận huyện thủ đô. Công ty có nhiệm vụ thông qua
tem phiếu phân phối các mặt hàng thực phẩm nh thịt lợn, thịt bò, gia cầm,
muối, nớc mắm và các mặt hàng toi sống khác
Từ khi xoá bỏ bao cấp năm 1998 chuyển sang hạch toán KD theo cơ chế thị
1
trờng, công ty gặp không ít khó khăn do cơ chế bao cấp để lại đó là bộ máy
còn cồng kềnh trình độ năng lực có nhiều hạn chế, vốn lu động thiếu
nghiêm trọng, công ty phải hết sức cố gắng cải tổ lại bộ máy hành chính
nhân sự tách các phòng ban, các cửa hàng trớc kia trực thuộc vào công ty ra
các đơn vị hạch toán độc lập, giảm biên chế các nhân viên thừa ở các phòng
ban, những ngừoi không đủ trình độ đa sang làm công tác khác

KD, 3 khách sạn, 2 siêu thị, 2 trung tâm thơng mại, 3 xí nghiệp chế biến,
3 kho bảo quản
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty:
3
Các phòng ban chức năng gồm
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán
Phòng
kinh doanh
đối ngoại
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
Sơ đồ tổ chức kế toán:
4
Các xí nghiệp cửa
hàng trực thuộc
Các phòng ban
chức năng
Ban giám đốc
Phó giám đốc
tổ chức HC và
thanh tra
Phó giám đốc
phụ trách kinh
doanh
Phó giám đốc

nghiên cứu để có1 công ty nh hiện nay:
- Gíam đốc công ty là ngời đứng đầu công ty chịu trách nhiệm chung về
mọi hoạt động SXKD, đời sống của cán bộ CNV ,về tổ chức và chỉ đạo
trực tiếp tốt các phòng ban trong toàn công ty.
- Phó giám đốc phụ trách tài chính: là ngời chịu trách nhiệm về nền tài
chính của toàn công ty báo cáo thực trạng tài chính đang diẽen ra nh thế
nào lên ban giám đốc.
- Phó giám đốc phụ trách KD: có nhiệm vụ sao sát theo dõi về thực trạng
việc hình thành quá trình KD của công ty .
- Phó giấm đốc phụ trách hành chính và thành tra
Thông qua sơ đồ công tác ta thấy.
- Kế toán trởng:
6
Kế toán trởng
Kế toán phó
Kế toán tổng
hợp
Kế toán ngân
hàng theo dõi
doanh thu
Thủ quỹ công
ty bảo hiểm +
lơng
Là ngừoi tuân thủ chấp hành tốt pháp lệnh kế toán thống kê, tổ chức bộ
may thống kê ghi chép phản ánh kịp thời chính xác và thông tin phát sinh
trong qúa trình SXKD, là ngời chiụ trách nhiệm về những số liệu thực
trạng, trớc công ty và nhà nớc. Dới ban giám đốc là các phòng trên đây là
bộ phận tham mu cho ban giám đốc về mọi việc để mọi vấn đề SX cũng
nh chiến lợc phát triển công ty các phòng ban này chịu sự chỉ đạo của
ban giám đốc.

tiếp sản xuất.
* Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, các khoản trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân
trực tiếp sản xuất đợc tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định của nhà nớc.
* Chi phí sản xuất chung gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Trên cơ sở phân loại chi phí 3 khoản mục nh trên, chi phí SXKD tại
Công ty đợc tập hợp theo từng phân xởng ở các bộ phận SXKD và từng
loại sản phẩm theo nguyên tắc.
- Những chi phí liên quan đến 1 sản phẩm thì đợc tập hợp cho sản xuất
đó.
- Những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm thì tập trung sau đó phân
8
bổ cho các sản phẩm theo tiêu thức "chi phí NVL trực tiếp".
Với nhiệm vụ, yêu cầu chính xác việc tính giá thành sản phẩm để đánh
giá đợc kết quả hoạt động SXKD của công ty giúp cho lãnh đạo có những
giải pháp kịp thời thích hợp để mở rộng hay thu hẹp sản xuất, đầu t vào
sản phẩm nào thì tốt hơn. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa trên kế
hoạch về giá thành về chi phí về sản xúat, vận dụng phơng pháp tính giá
thành thích hợp, phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD.
Công ty đay Trà Lý là một doanh nghiệp nhà nớc nên điều kiện của Công
ty có nhiều thuận lợi nhng cùng không ít khó khăn. Về nguồn vốn chủ
yếu là do Ngân sách nhà nớc cấp chiếm 91 % nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguyên vật liệu thì theo thời vụ, thiết bị máy móc sản xuất đã sử dụng
lâu năm tuy nhiên nguồn nhân lực dồi dào.

* NVL chính:
Sản phẩm chính sản xuất ra của công ty Thực phẩm là các loại thực phẩm
ăn liền. Nguyên liệu chính cấu thành lên sản phẩm chính từ thịt gia súc,
gia cầm và thuỷ hải sản.
* NVL phụ: thành phẩm cấu thành các loại thực phẩm ăn liền đòi hỏi
phải qua một quá trình, một giai đoạn của công nghệ phức tạp để đa đến
đợc các máy máy móc trên dây chuyền nhờ đến chất màu thực phẩm và
các gia vị khác do đó VL phụ dùng trong quá trình sản xuất đóng vai trò
hết sức quan trọng.
Vật liệu phụ là đối tợng lao động không cấu thành lên thực thể sản phẩm
nhng lại có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất sản
phẩm, ở công ty vật liệu phụ là chất màu thực phẩm và các gia vị
Đơn vị: Phiếu nhập kho Số 02 Mẫu số: 01 VT
Ngày 20 tháng 10 năm 2002 Nợ: QĐ số: 1144 TCQĐ/CĐKT
10
Có: Ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng: Phùng Quang Minh
Theo bản kiểm nghiệm số 02 ngày 20/10/2002
Nhập tại kho:
T
T
Tên nhãn hiệu,
quy cáchphẩm
chất vật t ( SPHH)

số
ĐV
tính
Số lợng Đơn
giá

2
30/10 Tồn cuối tháng
11
Để tiến hành ghi chép kịp thời chính xác về NVL xuất kho phải đợc
đánh giá hợp lý. Gía trị vật liệu thờng đợc cấu thành từ nhiều yếu tố mà
thông thờng chỉ đợc xác định và cuối kỳ hạch toán. Do việc thu mua
NVL chính của Công ty theo thời vụ. Để xác định phơng pháp đánh giá
vật liệu xuất dùng cho phù hợp, đảm bảo cho giá thành đợc ổn định công
ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền.
Căn cứ vào thẻ kho của thủ kho vật t chuyển lên. Kế toán vật liệu tính
giá thành xuất kho sử dụng trong tháng 10/2002 nh sau:
Công thức:
Gía TT bình quân Gía trị thực tế tồn đầu kỳ
=
1 đơn vị NVL Số lợng ĐK + Số lợng
Gía TT NVL xuất
= Gía TT bình quân 1 đơn vị x số lợng xuất dùng
dùng đầu kỳ
12
áp dụng:
Gía trị TT NVL 1.271.120.000 + 5.137.875 + 107.239.656
= x 1223
xuất dùng T10 286.805 + 416.041.993
Qúa trình vận động của NVL từ khi bắt đầu mua về nhập kho đến khi
xuất dùng đến từng phân xởng, từng mục đích sử dụng đều đợc kiểm tra
đối chiếu chặt chẽ từ kho đến phòng kế toán. Nội dung trình tự ghi chép,
kế toán chi tiết vật liệu đợc công ty áp dụng theo phơng pháp ghi thẻ
song song theo sơ đồ.
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng

CCDC trong kỳ hạch toán kế toán tiến hành lập bảng phân bổ NVL,
CCDC vào cuối tháng.
Gía trị NVL xuất kho trong tháng theo giá thành TT và theo từng đối tợng
phân xởng sử dụng đợc làm căn cứ để ghi vào bên có TK 152, 153. Đồng
14
Phiếu nhập xuất kho
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
NVL
Thẻ hoặc sổ kế toán
chi tiết NVL
Thẻ kho
Nợ Có
621 1521
thời số liệu của bảng phân bổ NVL, CCDC kế toán tổng hợp ghi trên
bảng kê 4,5 theo định khoản Nợ TK 621 - chi phí NVL TT
Có TK 152 - NVL xuất dùng
Có TK 153 - CCDC xuất dùng
kết chuyển chi phí vào TK 154: Nợ TK 154 - SXKD dở dang
Có TK 621 - chi phí NVL
Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp tháng 10/2002
15
3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NCTT:
- Là một doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi do đó tiền
lơng và các khoản liên quan đến ngời lao động là vấn đề mà công ty Thực
phẩm HN luôn quan tâm chú ý bởi chúng liên quan đến hoạt động sản
xuất nói chung và giá thành của sản phẩm công ty nói riêng.
Cùng với việc khuyến khích ngời lao động làm việc có hiệu quả, thể theo
tính quyền hạn của 1 doanh nghiệp nhà nớc do đó việc trả lơng của công
ty cho ngời lao động SXTT thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao

Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
Nợ TK 154 chi phí SXKD dở dang 140.955.000
Có TK 622 chi phí NCTT 140.955.000
17
S¬ ®å tËp hîp vµ ph©n bæ chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
18
3.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Chi phí nhân viên phân xởng: là nhà nớc chi phí về tiền lơng, các khoản
phụ cấp BHYT, BHXH, KPCĐ của nhân viên phân xởng.
Từ bảng phân bổ tiền lơng kế toán căn cứ vào đó để ghi vào bảng kê 4, 5
đồng thời ghi vào nhật ký chứng từ số 7. (cột ghi nợ TK 627 đối ứng với
cột ghi có TK 334, 338).
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung
Có TK 334 phải trả CNV
Có TK 338 phải tả khác.
* Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất: Bnảg chi phí vật liệu xuất dùng cho
phân xởng để sửa chữa TSCĐ, nhà cửa, kho tàng do phân xởng tự làm.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào bảng phân bổ số 2 đã tập hợp
đợc về chi phí công cụ dụng cụ trong tháng xuất dùng cho sản xuất chung
tiến hành ghi vào bảng kê 4, 5 và nhật ký chứng từ số 7.
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung
Có TK 153 công cụ dụng cụ
Có TK 142 chi phí trả trớc
( Cột ghi Nợ TK 627 đối ứng với TK ghi Có TK 153, TK 142)
* Chi phí về khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xởng
19
bộ phận sản xuất nh là phân xởng MMTB,PTVT, chi phí này tính theo %
tỷ lệ quy định khi tính.
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung
Có TK 214 hao mòn TSCĐ

627 đối ứng cột ghi có TK 214 trong bảng NKCT số 7
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Ngoài chi phí trên các chi phí phát sinh liên
quan đến dịch vụ mua ngoài nh chi phí nhà cửa , TSCĐ, chi phí tiền
điện... đợc kế toán hạch toán vào TK này. Khi các nghiệp vụ trên phát
sinh kế toán tiền mặt, TGNH căn cứ vào các chứng từ nh phiếu chi tiền
mặt, giấy báo nợ của ngân hàng... rồi tiến hành định khoản trên phiếu chi
và tập hợp chúng và NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 5. Căn cứ vào các
NKCT đó sẽ thấy đợc các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Chi phí bằng tiền khác: (TK6278)
Cũng nh chi phí dịch vụ mua ngoài kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trên
cơ sở NKCT 1,2 ... kế toán tiến hành tổng hợp những nhiệm vụ phát sinh
trong tháng ghi.
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung
Có TK 111 , 112 chi bằng tiền
Có TK 331 phải trả ngời bán
Nh vậy sau khi toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc kế toán tập hợp căn cứ
trên bảng phân bổ, bảng kê, kế toán tiến hành lập bảng tập hợp chi phí
sản xuất chung để tiện theo dõi và đợc ghi vào nhật ký chứng từ số 7
phần II "chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố".
Chi phí sản xuất chung liên quan đến 1 sản phẩm thì tập hợp cho 1 sản
phẩm
21
Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều sản phẩm thì đợc tập hợp và
phân bổ theo tiêu thức tiêu hao NVL chính SXSP, do chi phí NVL chính
chiếm tỷ trọng lớn nên ta chọn công thức phân bổ sau:
Tổng chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất cần phân bổ cho các sản phẩm Chi phí NVL
chung phân bổ = x chính của
cho sản phẩm A Tổng chi phí nguyên vật liệu sản phẩm A
chính của các sản phẩm

25

Trích đoạn Khoản mục tiền lơng: Phân tích điểm hoà vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status