thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính gía
thành sản phẩm xây lắp ở xí nghiệp Sông Đà 8.06
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 8.06
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông đà 8.06
Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc thành lập tiền thân từ Công ty xây lắp thi công
cơ giới thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà. Đến ngày 04/02/1994 theo Quyết
định số 28 TCT - TCLĐ Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc sát nhập vào Công ty xây
dựng Bút Sơn thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà, và đợc mang tên là Công ty
xây dựng Bút Sơn chi nhánh tại Ninh Bình.
Đến ngày 02/01/1996 theo Quyết định số 60 TCT - TCLĐ Công ty xây
dựng Bút Sơn đợc đổi tên thành Công ty xây dựng Sông đà 8. Sau đó Chi nhánh
Ninh Bình đợc đổi tên thành Chi nhánh Công ty xây dựng Sông đà 8 tại Ninh Bình
theo Quyết định số 62 TCT - TCLĐ ngày 02/01/1996. Và cho đến tháng 4/2002
lại đợc đổi tên là Xí nghiệp Sông đà 8.06 - Công ty Sông đà 8.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho tới nay mặc dù đã thay
đổi các tên gọi khác nhau. Song chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp
vẫn là thi công cơ giới; vận chuyển; làm đờng giao thông và xây dựng các công
trình dân dụng, ngoài ra Xí nghiệp còn đợc Công ty giao tham gia liên doanh với
các đơn vị trong và ngoài nớc.
Từ khi thành lập cho tới nay Xí nghiệp đã trở thành một cơ sở đáng tin cậy
có uy tín lớn đối với bạn hàng trên thị trờng.
Các công trình mà Xí nghiệp đã và đang thi công rất đa dạng, từ các công
trình thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, các công trình văn hoá thể
thao đến các công trình công cộng nh: Trờng học, nhà công sở, đờng giao thông
Giá trị xây dựng các công trình lớn, có nhiều công trình đạt đến hàng chục tỉ đồng
nh: công trình Quốc lộ 1A, nhà điều hành trung tâm và san nền nhà máy xi măng
Bút Sơn, công trình xây dựng cơ bản mỏ Hồng Sơn của nhà máy xi măng Bút Sơn,
đờng băng tải của nhà máy xi măng Nghi Sơn và nhiều công trình khác nh dờng
Quốc lộ 10, Quốc lộ 18.
của sản phẩm xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, có khi từ 5 đến 7 năm.
Trong điều kiện đó, không thể chờ cho đến khi xây dựng xong mới tính toán kết
quả và thanh toán đợc mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm. Điều đó đòi hỏi
phải có giá dự toán cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để hạch toán chi phí và xác
định kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ một khối lợng công tác xây lắp nào đợc thực hiện
trong kỳ. Trong đó, việc hạ thấp giá thành sản xuất thực tế các sản phẩm xây lắp
chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở đổi mới kỹ thuật và thi công xây lắp nh: trang
bị máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng các phơng pháp thi công tiên tiến...
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết cho
sản xuất nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công... phải di chuyển theo địa điểm thi
công. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều
kiện thời tiết, khí hậu của địa phơng... cho nên công tác quản lý và sử dụng tài
sản, vật t cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giá cho từng công tác
lắp đặt cho từng vùng lãnh thổ một cách thích hợp.
- Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chính đảm
nhiệm việc thực hiện các hợp đồng đã ký với bên giao thầu còn có thể có các bộ
phận sản xuất khác nh: bộ phận xây lắp phụ; các bộ phận sản xuất phụ phục vụ
cho bộ phận xây lắp chính và tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp. Sản phẩm
của bộ phận sản xuất phụ này sau khi cung cấp cho bộ phận xây lắp chính có thể
tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá tiêu thụ nội bộ tuỳ theo trình độ quản
lý và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông
Đà 8.06
1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Việc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị nhận thầu xây lắp phải đảm
bảo các yêu cầu kế toán nói chung trong một đơn vị sản xuất là ghi chép, tính
toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả
từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Mặt khác, phải
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp Sông
Đà 806, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc bố trí theo mô hình
trực tuyến. Theo mô hình này Giám đốc xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm cao
nhất trong xí nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh, về bảo toàn và phát triển
vốn đợc giao và thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông Đà 805 đợc bố trí
theo sơ đồ :
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Xí nghiệp Sông Đà 805
Phòng VTCG
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng TCHC
Phòng KTKH
Phòng TCKT
Đội 18-1
Đội 18-2
Đội 18-3
Đội 18-4
Đội Mỹ đình
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp
2.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp
Việc tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhận. Do vậy việc tổ chức, cơ cấu bộ máy kế
toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để
cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời , chính xác và đầy đủ, hữu ích cho
các đối tợng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ
cuả kế toán.
Để đảm bảo đợc những yêu cầu trên , đồng thời phù hợp với đặc điểm tổ
chức và quy mô của mình, Xí nghiệp Sông Đà 806 bố trí bộ máy kế toán theo
hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Với hình thức này, toàn bộ công tác
-Nhân viên thống kê đội : Chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, thống kê số
liệu sau đó gửi lên phòng kế toán của xí nghiệp.
Mô hình trên thể hiện sự tinh giảm biên chế, gọn nhẹ, tổ chức đợc đầy đủ các
phần hành kế toán, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trởng
và sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Xí nghiệp. áp dụng mô hình này còn tạo điều
kiện thuận lợi trong việc phân công chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên
phòng kế toán đồng thời giúp kế toán viên có thể chủ động trong công việc hàng
ngày.
2.3. Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ ở Xí nghiêp Sông đà 8.06
Phòng kế toán Xí nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
dựng chủ động mua sắm và bảo quản phục vụ công trình theo nhu cầu thi công và
kế hoạch cung ứng vật t của Xí nghiệp. Định kỳ gửi hoá đơn về phòng kế toán làm
cơ sở để phòng kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Các đội trởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng
chấm công, bảng thanh toán tiền công, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền
công theo khối lợng thi công...Sau đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc
hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Các chíng từ ban đầu nói trên ở các đội xây dựng sau khi đợc tập hợp, phân
loại sẽ đợc đính kèm với Giấy đề nghị thanh toán do đội trởng công trình lập có
xác định của phòng thi công gửi về phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tợng
đợc thanh toán.
Phòng kế toán sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu kế toán tiến hành kiểm tra
phân loại,xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế
toán để phục vu yêu cầu quản lý . Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán đ-
ợc lập tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Xí nghiệp trong
việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Báo cáo kế toán
Chứng từ gốc
N Nhật ký chung Số Thẻ kế toán chi tiết
lắp.
c. Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là các hao phí về chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân công là chi phí về tiền lơng lái máy phải trả cho công nhân trực
tiếp điều khiển xe, máy thi công. Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ tính trên lơng của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Khoản
trích này đợc phản ánh vào chi phí sản xuất chung.
- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng, dầu, mỡ...) vật liệu
khác phục vụ xe, máy thi công.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ liên quan tới hoạt
động của xe, máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công
sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài nh thuê
ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công...
- Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho
hoạt động xe, máy thi công...
d/. Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công nh đã nói ở trên.
Theo hệ thống kế toán hiện hành ở nớc ta, chi phí sản xuất chung đợc tập
hợp theo các yếu tố chi phí sau đây:
- Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm các khoản tiền lơng, phụ cấp lơng, phụ
cấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội công trình, khoản trích BHYT,
BHXH, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên
quản lý đội ( thuộc biên chế của doanh nghiệp ).
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho đội công trình, chi phí lán
trại tạm thời.
lắp trong quá trình thi công xây lắp. Vì vậy tổng giá thành công trình sẽ đợc hạch
toán trên tài khoản 154. Theo Quyết định của chế độ tài chính áp dụng trong các
doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì tổng giá thành công trình bao gồm các khoản
mục chi phí sau:
- Chi phí NVL trực tiếp. Tài khoản: 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản: 622.
- Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản: 623.
- Chi phí sản xuất chung. Tài khoản: 627.
Hết mỗi quý từ các bảng tổng hợp chi phí xây lắp của từng tháng trong quý
làm cơ sở cho việc tính giá thành công trình hoàn thành. Tính đến quý iv năm
2003. Xí nghiệp đã có rất nhiều công trình hoàn thành và có nhiều công trình
đang thi công dở dang. Nhằm thuận lợi cho việc tính toán và thu thập số liệu,
trong phần nội dung nghiên cứu này tôi chỉ tiến hành hạch toán CPSX và tính giá
thành cho một hạng mục công trình tiêu biểu đã hoàn thành, bàn giao trong quý
IV năm 2003. Đó là: hạng mục công trình lớp thảm BTN hạt thô của Quốc lộ 18,
do ông Nguyễn Đăng Hà làm đội trởng đội thi công, và đợc gọi là đội công trình
18-4. Hạng mục công trình đợc bắt đầu thi công vào ngày 05/10/2003. Hoàn
thành bàn giao vào ngày30/12/2003. Do đó đầu kỳ và cuối kỳ không có khối lợng
xây lắp dở dang. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cho hạng mục công trình là giá
thành thực tế của hạng mục công trình.
3.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
a. Nội dung chi phí:
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các
cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể
sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp
nh: gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, xi măng
Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
công trình xây dựng nói chung và ở hạng mục công trình lớp thảm BTN hạt thô
của Quốc lộ 18 nói riêng. Do đó việc tiến hành hạch toán chính xác và đầy đủ chi
phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiêu hao vật chất trong sản xuất thi
Địa chỉ: Đông Anh - Hà Nội Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 05 00236821 1
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Đăng Hà
Đơn vị : Xí nghiệp Sông đà 8.06 - Công ty Sông đà8
Địa chỉ: Thanh châu - Phủ lý - Hà nam Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Ngân hàng. Mã số: 05 0027615 4 002 1
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 2 x 1
1 Thảm BTN hạt thô Tấn 2.154,0 350.000 753.900.000
Cộng tiền hàng: 753.900.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 75.390.000
Tổng tiền thanh toán: 829.290.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mơi chín triệu hai trăm chín mơi ngàn
đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán Trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ , tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
c. Tài khoản : 621 Chi phí NVL trực tiếp
621
Tài khoản này cuối Quý không có số d cuối kỳ
d. Trình tự kế toán :
Sau khi nhận đợc hoá đơn chứng từ mà ông Nguyễn Đăng Hà gửi về, kế
toán tiến hành định khoản và vào sổ:
Nợ TK 621: 753.900.000
Nợ TK 133: 75.390.000
Có TK 141: 829.290.000
e. Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản liên quan đến chi
phí NVL trực tiếp.
Sổ nhật ký chung
Quý IV năm 2003
820.100.000
82.000.000
902.100.000
30/12 18 30/12
Mua Mua NVL thi công Quốc
lộ 18
621
133
141
1.126.810.000
112.681.000
1.239.491.000
Lập sổ: Kế toán Trởng:
Sổ chi tiết Tài khoản 621
Quý IV năm 2003
Công trình 18
Số
CT
Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Phát sinh
Nợ
GS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Phát sinh
Nợ
Phát sinh
Có
Số d
20 23/10 02/11 H ạch toán tiền đá trả
rả Cty Vạn xuân phục
vụ CT Mỹ đình
331 480.000.000 480.000.000
15. 30/10 02/11 Mua NVL thi công đờng
Quốc lộ 18 141 753.900.000 753.900.000
17 28/11 02/12
M Mua NVL thi công
đờng Quốc lộ 18
141 141 820.100.000 820.100.000
18 30/12 30/12
M Mua NVL thi công
đờng Quốc lộ 18
141 141
1.126.810.000 1.126.810.000
KC1 02/11 30/12Kế Kết chuyển NVL trực
tiếp Quốc lộ 18 154 2.700.810.000
KC2 30/12 30/12Kết Kết chuyển NVL trực
tiếp CT Mỹ đình 154 480.000.000
toán để tổng hợp số công và công việc đã hoàn thành ghi trên nhật trình của toàn
đội công trình.
Phòng kế toán căn cứ vào tổng giá trị khối lợng công việc trong tháng và
tổng số công trong bảng chấm công để tính đơn giá một công theo công thức:
Tổng giá trị khối lợng công việc
Đơn giá một công =
Tổng số công
Vì là đơn vị sản xuất kinh doanh nên tiền lơng thực nhận của công nhân là
lơng khoán sản phẩm, đợc tính trên cơ sở số công làm việc trong tháng nhân với
khối lợng công việc đã hoàn thành.
hợp đồng giao khoán
Tháng 10 năm 2003
Đội công trình 18-4
T
T
Nội dung công
việc
ĐV
tính
Giao khoán
Thực hiện
Xác
nhận
Ký
nhận
KL ĐM ĐG(đ) KL Số tiền
1.
Nhân công trực
tiếp bù phụ theo
máy rải thảm
Phạm Văn Nam
Phạm Văn Nghĩa
Mai Văn Tâm
Vũ Quang Tuấn
xxx...
xxx...
xxx...
xxx...
xxx...
xxx...
xxx...
xxx...
25
25
27
27
27
23
23
23
c. Tài khoản : 622 Chi phí nhân công trực tiếp
622
Tập hợp chi phí nhân công
trực tiếp tham gia vào hoạt
đông xây lắp phát sinh
trong kỳ
Cuối Quý kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp sử dụng
cho hoạt động xây lắp trong
kỳ