Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
1
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÀI THẢO LUẬN E-MARKETING
Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Uyên
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Xem xét tình huống E-Marketing
của 1 doanh nghiệp
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP.......................................................3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH THẾ...................................................................6
2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô.....................................................................9
Nhân tố kinh tế.................................................................................................................10
Nhân tố công nghệ...........................................................................................................10
Nhân tố văn hoá – xã hội.................................................................................................15
2.1.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành ..............................................................15
2.2 Phân tích môi trường bên trong.........................................................................................19
2.2.1 Thị trường - Sản phẩm - Giá - Phân phối - Xúc tiến..................................................19
Thị trường:.......................................................................................................................19
Sản phẩm .........................................................................................................................20
Giá 21
Phân phối..........................................................................................................................22
Xúc tiến............................................................................................................................22
Phân tích SWOT..............................................................................................................22
2.2.2 Nguồn lực - vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp........................................................25
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP...........27
3.1 Thiết lập mục tiêu điện tử..................................................................................................27
3.2 Chiến lược E-Marketing.....................................................................................................29
3.2.1 Chiến lược chào hàng.................................................................................................29
3.2.2 Chiến lược định giá.....................................................................................................36
Hỗ trợ khách hàng trong việc chọn lựa sản phẩm
Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cửa hàng kinh doanh sản phẩm điện tử
4
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
Aha có quy mô không hề nhỏ thể hiện ở việc AHA có khả năng cung cấp thông
tin của moi sản phẩm điện tử và các của hàng tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, thông
tin về các cửa hàng hay sản phẩm được thể hiện rất chi tiết, điều đó cũng cho thấy aha
đã phục vụ đối tượng khách hàng có nhu cầu mua sắm sản phẩm điện tử trên khắp Việt
Nam.
5
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH THẾ
2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1 Tốc độ ứng dụng của TMĐT
Hiện nay, các doanh nghiệp tận dụng Thương mại điện tử như một công cụ
marketing. Ưu điểm của thương mại điện tử trong trường hợp này đó là vấn đề chi phí
dành cho quảng cáo, PR hình ảnh công ty và các sản phẩm mới, khuyến mãi, khảo sát ý
kiến người tiêu dùng,…
Đối với các doanh nghiệp, một website cung cấp đầy đủ thông tin ấn tượng nhất,
thu hút nhất về các dịch vụ của mình và quảng bá tốt website này để tạo ấn tượng với
người tiêu dùng nhằm kích cầu. Đây là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công
của doanh nghiệp. Ở các nước phát triển, mỗi công ty hầu như đều có website - đó có
thể coi là show-room cho công ty. Các doanh nghiệp Việt Nam nếu cảm thấy đối tượng
khách hàng của mình có thể tìm thấy mình, hay tìm thấy thông tin hữu ích của công ty
thì có thể xây dựng cho mình một website. Sau khi đã có website, công việc còn lại sẽ
là quảng bá website đó đến các đối tượng khách hàng của mình. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu tốc độ phát triển của thương mại điện tử sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra hướng
giải quyết cho mức độ ứng dụng của mình vào các hoạt động marketing của doanh
nghiệp.
(Theo báo cáo Thương mại điện tử 2008)
nhu cầu.
(Theo báo cáo Thương mại điện tử năm 2009)
Kết quả điều tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nước trong
năm 2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng
TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau. Việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp.
Theo kết quả khảo sát, 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máy
tính và trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính. Có 98% doanh nghiệp đã kết nối
Internet dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng
(ADSL) và đường truyền riêng (leased line). Các doanh nghiệp cũng đã chú trọng tới
việc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT là thư điện tử (email) với 86% doanh
nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanh
nghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%.
8
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
Điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 2009 là tỷ lệ sử dụng các phần mềm
phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng. Ngoài 92% doanh
nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, các doanh nghiệp cũng đã mạnh dạn đầu tư, triển
khai nhiều phần mềm chuyên dụng khác như quản lý nhân sự (43%), quản lý chuỗi
cung ứng (32%), quản lý khách hàng (27%), v.v... Việc triển khai những phần mềm này
đã góp phần tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, đến nay phần lớn doanh nghiệp cũng đã chú ý và sử dụng những
dịch vụ công trực tuyến do các cơ quan nhà nước cung cấp.
Từ những kết quả thống kê trên cho ta thấy, các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết
đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng phần mềm
ngày càng được quan tâm hơn để giúp phát triển mạng lưới TMĐT của doanh nghiệp.
Vì vậy, vai trò của hoạt động Marketing trực tuyến sẽ ngày càng có ảnh hưởng lớn đến
doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
• Nhân tố chính trị - pháp luật
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
Sự phổ biến của CNTT và internet đã làm tiền đề cho sự phát triển của hoạt
động Marketing điện tử. Trong những năm gần đây internet Việt Nam đã phát triển rất
nhanh và những các cá nhân hay tổ chức năng động, họ đã tìm thấy các cơ hội kinh
doanh mới. Hầu như mọi thứ trong cuộc sống thực đang được số hóa mạnh mẽ. Tuy
nhiên, song hành với sự phát triển mạnh mẽ của internet thì người dùng cũng bắt đầu
phải lo lắng nhiều hơn đến tính bảo mật khi mà internet vẫn đang là mảnh đất màu mỡ
cho những hacker khai thác thông tin cá nhân. Điều đó là cản trở lớn đối với việc
thuyết phục mọi người tham gia vào các hoạt động trực tuyến.
Kết quả điều tra khảo sát tình hình thực tế năm 2008 cho thấy phần lớn doanh
nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa có điều kiện thuận lợi để nắm bắt và triển khai được
các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ các hoạt động thương mại điện tử trong thực tiễn. Tỷ lệ
các doanh nghiệp lớn ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử nói
chung và tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử nói riêng tại Việt Nam còn tương đối thấp.
Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để phát triển các ứng dụng thương mại điện
tử mới chỉ tập trung vào một số cơ quan, doanh nghiệp có quy mô kinh tế lớn. Tuy
nhiên, sự chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử vào Việt Nam đến nay vẫn
chưa có tính chiến lược lâu dài với kế hoạch triển khai tổng thể, hợp lý để tạo ra những
sự đột phá cho việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử trong nước.
Phân tích cụ thể việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp:
Máy tính và mạng nội bộ
Ở góc độ hạ tầng kỹ thuật, máy vi tính và mạng nội bộ là hai thiết bị công nghệ
không thể thiếu cho việc ứng dụng CNTT và thương mại điện tử vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và Marketing nói riêng. Do đó, hai chỉ tiêu này có thể là tiêu
chí quan trọng để đánh giá hoạt động thương mại điện tử trong doanh nghiệp.
11
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
(Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008)
Từ hình vẽ ta thấy, trong các doanh nghiệp đã trang bị máy tính thì khoảng 92%
doanh nghiệp có từ 1 đến 50 máy tính. Chỉ có 8% doanh nghiệp có từ 51 máy tính trở
14
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
liệu. Mặc dù vẫn tồn tại hai trở ngại lớn nhất đối với việc sử dụng Internet của doanh
nghiệp là vấn đề an toàn, bảo mật và chất lượng dịch vụ đường truyền nhưng có thể
nói, các doanh nghiệp đều ứng dụng khá phổ biến Thương mại điện tử vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
• Nhân tố văn hoá – xã hội
Văn hóa - xã hội tác động trực tiếp đến hành vi mua của khách hàng nói chung
và hành vi mua của khách hàng điện tử nói riêng.
Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh của
các doanh nghiệp, không ngoại trừ các doanh nghiệp thương mại điện tử, do đó việc
thiết kế website, xây dựng chính sách Marketing điện tử cho phù hợp với văn hóa
người Việt Nam là điều rất quan trọng.
Vì truy cập internet có nhiều đối tượng, do đó khách hàng tham gia giao dịch
trực tuyến vô cùng phong phú. Việc đa dạng các chủng loại sản phẩm, tăng sự lựa chọn
cho khách hàng là điều vô cùng cần thiết, bên cạnh đó cần phải tạo nên sự thu hút của
khách hàng đến và quay trở lại với website.
Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứng
dụng mới mẻ của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham
học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trực
tuyến, marketing điện tử.
2.1.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành
Những hình thức kinh doanh mới trên các phương tiện điện tử liên tục xuất hiện,
đặc biết là dịch vụ kinh doanh nội dung số, thiết kế, chế tạo phần mềm. Mặc dù mới
hình thành, nhưng các hoạt động trong lĩnh vực này đã được triển khai rộng khắp và
đem lại doanh thu đáng kể.
15
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
Cùng với lượng người sử dụng Internet và thẻ tín dụng tăng nhanh, số lượng
người tiêu dùng mua sắm qua mạng tăng lên nhanh chóng, đặc biết trong giới trẻ ở khu
hợp của thương mại truyền thống với thương mại điện tử. Nói cách khác, doanh nghiệp
xây dựng và quản lý các website này thường có cửa hàng bán hàng điện tử trên thị
trường và xây dựng website với mục đích chính là quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp
kết hợp với giới thiệu sản phẩm.
Các website bán đồ điện tử trên mạng chủ yếu kinh doanh hai loại mặt hàng là
điện thoại di động và thiết bị điện tử văn phòng. Hiện nay, phần lớn các website này
chưa có đầy đủ chức năng của một website thương mại điện tử B2C hoàn chỉnh, do
chưa đầu tư thích đáng cho hệ thống đặt hàng và thanh toán trực tuyến. Tuy nhiên,
không thể phủ nhận vai trò của những website này đối với kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Đặc điểm của hàng điện tử là có hàm lượng công nghệ cao và đắt tiền, nên
khách hàng thường có tâm lý muốn trực tiếp đến cửa hàng để mua hàng hơn là mua qua
mạng. Vì vậy, cần phải triển khai các hoạt động Marketing hợp lý, tiếp cận khách hàng
nhằm làm giảm tâm lý lo ngại và sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng đối với hình
thức bán hàng qua mạng để có thể tăng hiệu quả kinh doanh.
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà sự lạc hậu công nghệ diễn ra rất nhanh.
Thương mại điện tử là một loại hình kinh doanh dựa trên sự phát triển của công nghệ
thông tin, do đó, tốc độ đổi mới cũng diễn ra rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp tham gia
Thương mại điện tử phải luôn luôn đổi mới: đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức
kinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý,…
18
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên
Môi trường Thương mại điện tử là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, một
doanh nghiệp có thể áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuất kinh
doanh thì đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thể áp dụng. Với chi phí ban đầu để triển
khai Thương mại điện tử là không cao nên hầu như ai ai cũng có thể áp dụng Thương
mại điện tử vào một số hoạt động cơ bản. Điều tạo nên sự khác biệt là doanh nghiệp
hay đối thủ cạnh tranh của họ thấy được tiềm năng của Thương mại điện tử và ai làm
hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến việc tiếp thị qua mạng
(hay E-Marketing), tiện ích và chất lượng phục vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng riêng
Nguyễn Minh Hiếu, sáng lập viên bày tỏ ý tưởng phát triển aha.vn thành cuốn
cẩm nang tiêu dùng trực tuyến cho người mua hàng trên mạng. Các khách hàng có thể
đưa ra các ý kiến đánh giá của mình về mỗi sản phẩm của nhà cung cấp để những
20