Những vấn đề lý luận chung về kế toán vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất hiện nay
I. Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu.
1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu.
- Theo Mác: Đối tợng lao động là tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh
ta mà lao động có ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho doanh
nghiệp . Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động là một trong
ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất, là cơ s vật chất cấu
thành nên thực thể sản phẩm. Song không phải đối tợng lao động nào cũng là vật
liệu mà chỉ những đối tợng lao động đã thay đổi do tác động bởi lao động có ích
của con ngời mới là nguyên vật liệu.
- Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc ts lu động có đặc điểm.
+ Vật liệu chỉ tham vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nó luân chuyển một
lần toàn bộ giá trị của mình vào giá trị của sản phẩm.
+ Trong quá trình tham gia vào sản xuất, dới sự tác động của lao động vật
liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thức vật chất ban đầu để cấu thành
nên thực thể vật chất của sản phẩm.
2. Vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất:
trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu là yếu t không th thiếu đợc trong
quá trình sản xuất sản phẩm, không có vật liêu thì không có một quá trình sản
xuất nào có thể thực hiện đợc. Do vật liệu có đặc điểm cơ bản trên vì vậy cung cấp
vật liệu, một cách đều đặn, đủ về số lợng đúng về chữ lợng, chủng loại, kịp tham
gia vào sản xuất. Với chi phí chiếm tỷ trong cao trong tổng chi phí sản xuất sản
phẩm (70% - 80%), vật liệu quyết định cả về số lợng cả chất lợng của sản phẩm.
Thêm vào đó trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là yếu tố khách quan để
có thể cạnh tranh doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lợng hạ
giá thành sản phẩm. Mua hạ giá thành sản phẩm phải giảm mức chi phí vật liệu
một cách hợp lý, việc giảm chi phí vật liệu một cách hợp lý là giảm tốc độ cơ sở
không có ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm. Nh vậy việc giảm chi phí vật liệu góp
phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vật liệu có tầm quan trọng không chỉ trong quá trình sản xuất mà còn ảnh hởng
các công trình xây dựng cơ bản).
- Vật liệu khác là loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm nh, gỗ, sắt thép vụ hoặc phế liệu thu nhặt thu hồi trong quá trình thanh lý tài
sản cố định.
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng chủng loại vật liệu trong quá
trình tạo ra sản phẩm và là cơ sở xây dựng các tài khoản cấp hai thích hợp để hạch
toán.
* Phân loại vật liệu theo nguồn vật liệu:
- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh đ-
ợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng. Mua ngoài là phơng thức cung ứng vật liệu
thờng xuyên của mỗi doanh nghiệp.
- Vật liệu từ sản xuất: Là những vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến hay
thuê ngoài chế biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi: Là những vật liệu bị thải loại ra khỏi quá trình sản xuất,
có thể đợc tái sử dụng hoặc đem bán.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính giá vật liệu đợc chính xác.
Sau khi đã phân loại vật liệu, doanh nghiệp phải lập sổ danh điểm vật liệu.
Sổ danh điểm vật liệu là sổ liệt kê toàn bộ các loại vật liệu sử dụng trong doanh
nghiệp theo từng phân nhóm hoặc từng kho. Sổ danh điểm phải quy định thống
nhất mà số, tên gọi, quy cách, đơn vị tính, đơn giá hạch toán, định mức dự trữ
của từng chủng loại vật liệu. Mã số của vật phải thể hiện đợc loại, nhóm, thứ vật
liệu:
Sổ danh điểm vật liệu
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch
- Bên cạnh đó, để vừa duy trì sản xuất vừa đảm bảo cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác buộc các nhà quản lý phải tập trung quản lý chặt chẽ ở tất cả
các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.
+ ở khâu thu mua: Việc thu mua muốn có quan hệ đòi hỏi phải quản lý đủ
về số lợng, đúng chủng loại, tốt về chất lợng. Giá cả phải hợp lý, đồng thời phải
quan tâm đến chi phí thu mua, địa điểm thu mua (phải chọn phơng tiện vận tải
hợp lý, địa điểm thu mua càng gần nơi sản xuất thì chi phí càng ít). Ngoài ra, cũng
phải quan tâm đến hoá đơn chứng từ liên quan đến thuế giá trị gia tăng đầu vào đ-
ợc khấu trừ. Từ đó hạ thấp đợc chi phí vật liệu, góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm.
+ ở khâu bảo quản: Phải bảo quản theo đúng chế độ quy định, chức hệ
thống kho hợp lý để vật liệu không bị thất thoát, h hỏng, kém chất lợng ảnh hởng
đến chất lợng của sản phẩm.
+ ở khâu dự trữ: Cần bảo quản một lợng dự trữ nhất định để quá trình sản
xuất tối đa, không nhỏ hơn mức tối thiểu để sản xuất đợc liên tục bình thờng.
+ ở khâu sử dụng: Cần sử dụng hợp lý, triệt để tiết kiệm tuỳ theo các định
mức tiêu hao đã đề ra.
Do công tác quản lý NVL, có tầm quan trọng nh vậy nên việc tăng cờng
quản lý vật liệu là rất cần thiết, cần phải cải tiến công tác quản lý vật liệu cho phù
hợp với thực tế sản xuất.
5. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
a. Bản chất của hạch toán NVL là dùng đồng tiền làm thớc đo ghi chép,
giám sát và cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết về toàn bộ quá trình luân
chuyển NVL trong doanh nghiệp.
- Có công tác hạch toán NVL, doanh nghiệp sẽ biết đợc tình hình sử dụng
vốn lu động, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng
vốn lu động của doanh nghiệp.
- Mặt khác tính chính xác, kịp thời của công tác hạch toán vật liệu, có ảnh
hởng lớn đến công tác hạch toán giá thành, chọn để đảm bảo hạch toán giá thành
chính xác thì khâu đầu tiên cũng phải hạch toán vật liệu, chính xác và khoa học.
dùng trong tháng
=
Giá trị NVL mua
vào trong kỳ
+
Giá trị NVL
tồn đầu kỳ
-
Giá trị NVL
tồn cuối kỳ
Giá trị NVL tồn
đầu kỳ
=
Số lợng vật liệu
tồn cuối kỳ
x
Đơn giá NVL mua
lần cuối cùng
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Ưu điểm: Việc tính giá trong kỳ đảm bảo nhanh, đơn giản.
* Nhợc điểm: Tính giá NVL trong kỳ không kịp thời khi xuất kho NVL
không biết đợc mất mát thiếu hụt trong công tác quản lý NVL.
2. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh
nghiệp, trong thời gian dài, giá hạch toán của vật liệu, có thể là giá mua vật liệu
tại thời điểm nào đó hoặc là xác định theo giá kế hoạch của vật liệu đã đợc xây
dựng.
Hàng ngày, kế toán phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu theo giá hạch
toán. Cuối kỳ hạch toán kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để
VI. Giá trị NVL tồn cuối kỳ
III. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
3.3.1. Phơng pháp thẻ song song:
a. Nội dung của phơng pháp thẻ song song:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ
kho trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm
tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép ra số tồn kho rồi vào
ghi vào thẻ kho. Định kỳ thẻ kho. Cuối ngày tình ra số tồn kho rồi vào ghi vào thẻ
kho. Định kỳ thẻ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập
xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi sổ
(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu là chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lê (hoặc kế
toán nhận về) sau khi đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh đầy đủ. Về cơ bản sổ (thẻ) kế
toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép
theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ
kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, cần phải tổng
hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết loại vật liệu, có thể khái quát, nội
dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song qua sơ đồ:
Thẻ kho
Sổ KT
chi tiết
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp NXT
2
4
2
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
4
1
1
3
3
2
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
có thể khái quát sơ đồ:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến
hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý.
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất có
khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán
chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất
hàng ngày.
c. Phơng pháp sổ số d:
* Nội dung của phơng pháp sổ số d:
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để
ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu, hàng ngày hay định kỳ. Từ các bảng kê
nhập, bảng kê xuất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng
luỹ kế này lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu
: Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Tránh đợc sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt
khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.