BàI học kinh nghiệm và việc hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện. - Pdf 73


BàI học kinh nghiệm và việc hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình bán hàng
và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ t vấn tài chính
kế toán và kiểm toán thực hiện.
I. Nhận xét chung và những bàI học kinh
nghiệm rút ra qua thực tiễn kiểm toán chu trình
bán hàng và thu tiền của công ty AASC.
Công ty dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Bộ TàI chính qua gần 10 năm hoạt động đã từng b-
ớc khẳng định đợc vị trí, uy tín của mình trên thơng trờng. Với phơng châm hoạt động độc lập, khách
quan, trung thực, bí mật về số liệu, liên tục nâng cao chất lợng dịch vụ AASC đã thu hút ngày càng nhiều
khách hàng, cùng với việc phục vụ khách hàng AASC đã cố gắng xây dựng và kiện toàn bộ máy tổ chức,
nâng cao năng lực và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kiểm toán viên. Nhờ thế mà AASC ngày càng trở nên
vững mạnh, góp phần tích cực đa ngành kiểm toán Việt Nam đạt trình độ quốc tế.
Trong thời gian thực tập tạI công ty AASC, đợc sự giúp đỡ của mọi ngời em đã tìm hiểu đợc công tác kiểm
toán trên thực tế diễn ra nh thế nào và có đợc cơ hội để đối chiếu so sánh với những cơ sở lý luận đã đợc
học ở Nhà trờng. Nhìn chung quá trình kiểm toán nói chung và kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
nói riêng từ khâu lập kế hoạch kiểm toán đến việc thực hiện và phát hành báo cáo kiểm toán đã đợc thực
hiện tơng đối đầy đủ và tuân thủ khá chặt chẽ nh lý thuyết phần trên đã nêu ra. AASC đã tuân thủ theo các
chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc chấp nhận ở Việt Nam và các quy định của Nhà Nớc Việt Nam, phát
huy sự sáng tạo và đã vận dụng khá linh hoạt các thủ tục kiểm toán cho các khách hàng khác nhau phù
hợp với đặc đIểm của từng khách hàng vớI mục đích đa ra đợc các kết luận kiểm toán chính xác cũng nh
giúp cho khách hàng nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh của mình.
I.1. Gai đoạn chuẩn bị.
Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán. trớc hết, kiểm toán viên
thực hiện công việc tìm hiểu khách hàng, sau đó lập kế hoạch kiểm toán. trong
bớc công việc này kiểm toán viên căn cứ vào nội dung, yêu cầu công việc, tính
chất phức tạp, đIều kiện của khách hàng để xác định mục đích, nội dung, phơng
pháp kiểm toán, đánh giá rủi ro và những vấn đề trọng tâm cần giảI quyết. Thực
tế cho thấy công tác chuẩn bị đợc AASC tiến hành nhanh chóng, không gây khó
khăn cho khách hàng, đa ra các quy định đI đến chấp nhận kiểm toán và ký kết
hợp đồng một cách chính xác, thích hợp với từng đIều kiện cụ thể. Nhìn chung

AASC thực hiện soát xét lạI công việc kiểm toán trên các file kiểm toán của khách hàng bởi những ngời
độc lập, có trình độ và kinh nghiệm. Giấy tờ làm việc có liên quan đến những mục tiêu trọng tâm thì
thông thờng đợc kiểm tra lạI bởi Ban Giám đốc, báo cáo kiểm toán có tính xây dựng cao. Các kết luận
kiểm toán đa ra là độc lập khách quan, chính xác với thực tế tạo đợc tin cậy cho mọi ngời.
Tuy nhiên, vì hoạt động kiểm toán còn mới mẻ và là một trong những
Công ty đầu tiên đI đầu trong lĩnh vực kiểm toán ở Việt Nam, nên trong công
tác kiểm toán cuả Công ty cũng không thể thực sự hoàn hảo ngay đợc. Nhng
bên cạnh đó AASC đã có nhiều cố gắng để khắc phục và sửa đổi để tự hoàn
thiện mình. ĐIều đó phảI kể đến chiến lợc đào tạo con ngời, các nguyên tắc
hoạt động cơ bản đợc AASC thực hiện nghiêm túc, Ban lãnh đạo giàu kinh
nghiệm trong nghề nghiệp và trong quản lý... Tất cả những đIều đó đã tạo đIều
kiện thuận lợi cho AASC có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
II. Những đánh giá và đề xuất phơng hớng hoàn thiện quy trình kiểm
toán báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Là một tổ chức đI đầu trong lĩnh vực kiểm toán còn hết sức mới mẻ ở Việt Nam, AASC phảI đối đầu với
nhiều khó khăn trong quá trình kiểm toán báo cáo tàI chính nói chung và kiểm toán chu trình bán hàng
thu tiền nói riêng.
Khó khăn lớn nhất là môI trờng và khung pháp lý cho hoạt động kiểm
toán. Mặc dù hiện nay Việt Nam đã có quy chế về kiểm toán độc lập, đã ban
hành đợc 04 chuẩn mực kiểm toán nhng hệ thống chuẩn mực kiểm toán vẫn cha
đầy đủ và đang trong giai đoạn dự thảo các chuẩn mực tiếp theo, quy trình kiểm
toán cha chính thức và thật sự thống nhất nên công việc kiểm toán chủ yếu dựa
trên kinh nghiệm và sự hiểu biết của kiểm toán viên. Cũng chính vì cha có hệ
thống chuẩn mực đầy đủ nên quan đIểm của các kiểm toán viên vẫn còn có một
khoảng cách so với các quan đIểm của cơ quan thuế vụ, từ đó dẫn đến sự chồng
chéo, gây phiền hà cho đơn vị đợc kiểm toán vì báo cáo kiểm toán không đợc cơ
quan thuế vụ thừa nhận, chất lợng công tác kiểm toán bị nghi ngờ.

Một vấn đề còn tồn tạI hiện nay là phần lớn các khách hàng ký hợp đồng
kiểm toán hiện nay là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI và doanh nghịêp

hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo em, kiểm toán viên nên tóm tắt vào bản tổng hợp (có thể là có một
mẫu sẵn) dới dạng các câu hỏi về hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Bảng câu hỏi có thể bao gồm những câu hỏi đợc trả lời bằng các câu có,
không. Các câu trả lời sẽ cho thấy những nhợc đIểm của hệ thống kiểm soát
nội bộ trên cơ sở đó có thể sử dụng kết quả trên bảng tổng hợp này để đa ra
những kièn nghị trong th quản lý về hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị. Tuy
nhiên, bảng câu hỏi này chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất của phần hành
kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, đạI đIện kháI quát cho chu trình này
chứ không thể bao quát toàn bộ mọi khía cạnh của từng chu trình kiểm toán bán
hàng thu tiền trong từng cuộc kiểm toán cụ thể vì với mỗi doanh nghiệp khác
nhau có đặc đIểm kinh doanh khác nhau, ta không thể áp dụng một cách hoàn

toàn máy móc đợc. Sau đây là bảng mẫu câu hỏi về kiểm soát nội bộ áp dụng
cho chu trình bán hàng thu tiền.
Biểu Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng
thu tiền.
Câu hỏi tổng hợp Có Không
I. Đối với nghiệp vụ bán hàng.
1. Các nghiệp vụ ghi sổ đều dựa vào các chứng từ vận
chuyển và đơn đặt hàng đã phê chuẩn.
2. Hoá đơn, chứng từ vận chuyển đợc đánh số thứ tự
trớc và xác định rõ mục đích sử dụng
3. Lập các bảng cân đối bán hàng, thu tiền hàng tháng
gửi cho ngời mua.
4. Xét duyệt bán chịu trớc khi vận chuyển hàng bán.
5. Chuẩn y việc vận chuyển hàng bán.
6. Phê duyệt giá bán bao gồm cả cớc phí vận chuyển
và chiết khấu.
7. Phân công ngời độc lập với nghiệp vụ bán hàng để

phảI trú trọng khi kiểm tra chi tiết. Tuy nhiên, việc đánh giá trọng yếu là định
tính chứ không định lợng đợc giá trị của những sai sót phân bổ cho mỗi khoản
mục là bao nhiêu thì đợc coi là trọng yếu. Trong khi đó đánh giá trọng yếu về
mặt định tính chỉ là phụ có ý nghĩa cung cấp bổ sung những thông tin nhờ đó
giúp kiểm toán viên đánh giá một cách toàn diện về báo cáo tài chính.
Để đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên cần xem xét trên cả hai mặt
định lợng và định tính cũng nh xem xét tính trọng yếu ở mức độ toàn bộ báo
cáo tài chính và mức độ của khoản mục doanh thu, các khoản phảI thu.
Do đó, Công ty nên xây dựng trơng trình thống nhất quy định trong
chính sách trọng yếu của mình, những căn cứ để tính toán mức trọng yếu và
ấn định với một tỷ lệ nhất định (có thể quy định riêng cho từng loạI hình
doanh nghiệp), cần định lợng rõ ràng giá trị bao nhiêu thì đợc coi là trọng
yếu và phảI lập bút toán đIều chỉnh. Việc xem xét tính trọng yếu nên phân
chia ở mức độ toàn báo cáo và riêng cho từng khoản mục, đIều này có tác
dụng:
- Hạn chế đợc sự xét đoán cá nhân của kiểm toán viên.
- Giúp kiểm tra các công việc mà kiểm toán viên đã thực hiên.
Tuy nhiên, đây là công việc phức tạp, đòi hỏi sự đánh giá chuyên nghiệp
với trình độ chuyên môn cao, dựa vào kinh nghiệm của từng Công ty. Thông
thờng để phân tích và ớc lợng tính trọng yếu của nghiệp vụ kinh doanh kiểm
toán viên căn cứ vào những chỉ tiêu sau.
Các chỉ tiêu về môI trờng kinh doanh.
Các chỉ tiêu về nghành nghề kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status