LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tham gia thị
trường của rất nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt với sự ra
đời của thị trường chứng khoán và sự gia nhập WTO - Tổ chức Thương mại Quốc tế
- thì nhu cầu kiểm toán đang phát triển rất nhanh. Hiện nay, nhu cầu kiểm toán chủ
yếu của các doanh nghiệp là kiểm toán BCTC. Và trên BCTC của bất kỳ doanh
nghiệp nào, đặc biệt trong các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất,
hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn và nếu có sai phạm xảy ra đối với khoản mục
này thì thường ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp. Chính vì vậy,
trong kiểm toán BCTC thì kiểm toán khoản mục HTK luôn đóng một vai trò quan
trọng và không thể thiếu. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản
mục HTK, nên em đã quyết định viết báo cáo thực tập của mình với đề tài “Hoàn
thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do
Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện”.
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tài trường và kỳ thực tập tại Công ty
ACAGroup, với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn –
Th.S. Tạ Thu Trang – và các anh, chị trong Công ty, em đã hoàn thành báo cáo
thực tập. Nội dung báo cáo gồm Báo cáo tài chính phần chính sau:
Chương 1 - Tổng quan về Công ty ACAGroup
Chương 2 - Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACAGroup thực hiện
Chương 3 - Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn
kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty ACAGroup thực hiện
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, song do hạn chế về kiến thức cũng như về thời
gian thực tập ngắn nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị Công ty
ACAGroup để báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Để hoàn thiện báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của Th.S. Tạ Thu Trang và các thầy cô giáo trong khoa kế toán cũng như các anh
chị trong Công ty kiểm toán ACAGroup.
tỷ Việt Nam đồng).
Công ty hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các qui định hiện hành khác
của nước CHXHCN Việt Nam.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Chủ sở hữu Công ty là các thành viên góp vốn. Công ty hoạt động trên nguyên
tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm vật chất và giữ bí mật cho khách hàng, coi
trọng chất lượng dịch vụ và uy tín nghề nghiệp với mục tiêu giúp khách hàng và nhân
viên thành công.
Do yêu cầu hoạt động, từ năm 2001 đến nay, Công ty đã trải qua 5 lần thay đổi:
Lần thứ nhất, do nhu cầu mở rộng văn phòng, Công ty chuyển trụ sở về số
105, phố Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội theo Quyết định số
86/TB ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Ban Giám đốc Công ty.
Lần thứ hai, theo Quyết định số 216/TB ngày 20/7/2002, Công ty có sự thay
đổi về số thành viên góp vốn.
Lần thứ ba vào tháng 1/2003, Công ty đổi trụ sở về số 2 - E11, tập thể Quỳnh
Mai, phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Lần thứ tư, năm 2005, theo Quyết định số 08/ACCA/HĐTV ngày 26/11/2005
tên giao dịch quốc tế của Công ty đổi thành Auditing and Financial Consulting
Company & Associates) và tên viết tắt là ACCA hay ACCAGroup. Trụ sở của Công
ty chuyển về số 14, Ngõ 14, Phố Yên Lạc, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty được Sở
Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
ngày 30/11/2005 theo số 0102003347.
Lần thứ năm, với mục tiêu không ngừng hoàn thiện để phục vụ khách hàng
một cách tốt nhất, từ ngày 1/8/2006, Công ty thay đổi Logo ACCAGroup thành
ACAGroup và trụ sở của Công ty chuyển về: Phòng 504, Tầng 5, Toà nhà 17T7,
Trung Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trong quá trình hoạt động, mọi thành viên của Công ty luôn không ngừng nỗ
lực, hoàn thành tốt công việc của mình. Sự cố gắng đó cuối cùng đã được đền đáp.
Ngày 14 tháng 11 năm 2006, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGroup)
chính thức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế Kreston International -
1.2.2. Thị trường hoạt động của ACAGroup
Là một trong những Công ty đã được tín nhiệm tại Việt Nam hoạt động trong
lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế đáp ứng các tiêu
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
chuẩn quốc tế, Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính, với các phòng kiểm toán
chuyên nghiệp, đang dần mở rộng thị trường hoạt động của mình.
Đặc điểm về khách hàng của ACAGroup
Hiện nay, Công ty đang cung cấp dịch vụ cho các công ty thuộc Tổng công ty
Bưu chính viễn thông Việt Nam (Bưu điện Hà Nội, Bưu điện Vũng Tàu, Bưu điện
Hà Tây,…), các công ty thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, Công ty may Thăng
Long, công ty môi giới bảo hiểm Quốc Việt, các công ty thuộc Tổng công ty than
Việt Nam..., và các dự án lớn như: dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thành phố
Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định của Ngân hàng ADB, Dự án cải tạo và phát triển
lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I của WB…
Bên cạnh những khách hàng cũ, hàng năm Công ty còn có thêm các khách
hàng mới đầy tiềm năng như: công ty đầu tư và XNK cà phê Tây Nguyên, Công ty
Soeg Woo, công ty Phượng Hồng…
Trong tương lai, những khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở những
lĩnh vực này mà sẽ phát triển hơn ở nhiều lĩnh vực khác.
Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh của ACAGroup
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các công ty kiểm toán
không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, do đó các đối thủ cạnh tranh
của Công ty ACAGroup cũng không ngừng thay đổi theo. Hiện nay, các công ty đang
cạnh tranh với ACAGroup bao gồm: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài
chính Kế toán (AFC), Công ty Kiểm toán và kế toán (AAC), Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn Tài chính Kế toán HP, Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán Tư vấn
Việt Nam (AACC)… Chính vì sự cạnh tranh gay gắt này, Công ty ACAGroup đã và
đang không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán cũng như chất lượng của các dịch
vụ khác mà Công ty đang cung cấp.
1.2.3. Phương hướng phát triển của Công ty ACAGroup
Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ACAGroup
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Giám đốc
Phòng kiểm toán
Báo cáo tài chính
Phòng hành chính
tổng hợp
Phòng kiểm toán đầu tư và
xây dựng cơ bản
Nhằm thống nhất nhiệm vụ của mỗi phòng ban và các thành viên trong Công
ty, ngày 01/08/2006, Công ty đã ban hành Quy chế nhân viên trong đó quy định chi
tiết chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận.
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Ban Giám đốc:
BGĐ gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc. Giám đốc Công ty là người đại
diện cho Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty.
Theo quy chế, Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau: tổ chức điều hành mọi hoạt
động của công ty theo pháp luật, quyết định thành lập các phòng ban chức năng,
phòng nghiệp vụ của công ty, quy định nhiệm vụ cũng như quyền hạn của từng
phòng… Trong quá trình hoạt động kinh doanh, BGĐ thực hiện phân tích nhanh thị
trường và chiến lược, quản lý và giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ, phát triển kinh
doanh và xây dựng danh tiếng thương hiệu.
- Phòng hành chính - tổng hợp:
Phòng hành chính - tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, công tác kế
toán và các vấn đề mang tính hành chính tổng hợp.
- Phòng kiểm toán báo cáo tài chính:
Phòng kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm
toán báo cáo tài chính, kế toán và thuế.
- Phòng kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản:
Phòng kiểm toán đầu tư & xây dựng cơ bản thực hiện kiểm toán các dự án xây
Trợ lý kiểm toán cấp 2
Trợ lý kiểm toán cấp 1
Một cuộc kiểm toán sẽ do một nhóm kiểm toán thực hiện. Mỗi nhóm được tổ
chức theo chiều dọc từ cấp trên xuống cấp dưới. Trong một nhóm kiểm toán luôn có
sự đảm bảo tính thống nhất cao về công việc của các thành viên trong nhóm cũng
như sự tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của cấp dưới với cấp trên. Việc phân chia thành
cấp bậc như vậy sẽ đem lại nhiều thuận lợi trong việc phân công công việc đúng trình
độ chuyên môn.
Giám đốc kiểm toán là người có chuyên môn cao nhất, là người chịu trách nhiệm
cao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán. Mọi cuộc kiểm toán đều phải được đặt dưới sự
điều hành và giám sát bởi ít nhất một Giám đốc kiểm toán. Giám đốc kiểm toán là
người có trách nhiệm xem xét các vấn đề tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,
các vấn đề về tính độc lập của nhóm kiểm toán và các quy định khác… Giám đốc kiểm
toán còn là người soát xét cuối cùng nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán đã tuân thủ theo
đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán của Công ty ACAGroup .
Chủ nhiệm kiểm toán cũng là người chịu trách nhiệm đảm bảo cuộc kiểm toán
tuân thủ theo đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán của Công ty bằng cách trực tiếp
hướng dẫn nhóm kiểm toán, soát xét và thảo luận các vấn đề phát sinh trong cuộc
kiểm toán; chịu trách nhiệm trong việc xử lý các vấn đề trọng yếu và phức tạp về kỹ
thuật kiểm toán; chịu trách nhiệm soát xét Báo cáo tài chính được lập bởi cấp dưới.
Kiểm toán viên là người thực hiện các công việc chính của cuộc kiểm toán từ giai
đoạn lập kế hoạch đến giai đoạn lập báo cáo. Kiểm toán viên thường là trưởng nhóm
kiểm toán, phụ trách nhóm kiểm toán thực hiện các công việc tại khách hàng. Trưởng
nhóm kiểm toán phải tiến hành phân công công việc cho các trợ lý kiểm toán viên
theo đúng kinh nghiệm và năng lực của các trợ lý. Kiểm toán viên phải chịu trách
nhiệm hướng dẫn, soát xét công việc kiểm tra chi tiết của các trợ lý trong suốt quá
trình thực hiện kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán viên là các nhân viên có từ một đến ba năm kinh nghiệm.
Thông thường trợ lý kiểm toán viên là người thực hiện các công việc kiểm tra chi tiết
theo kế hoạch kiểm toán được lập bởi trưởng nhóm kiểm toán. Trong cuộc kiểm toán,
độ tin cậy của
hệ thống theo
kế hoạch quay
vòng. Thực
hiện kiểm tra
chi tiết
Tập
trung
kiểm tra
chi tiết
Đánh
giá
và
quản
lý rủi
ro
Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết
Thực hiện kế
hoạch kiểm toán
Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá
Thực hiện các bước kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra
Thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính
Kết luận về
cuộc kiểm toán
và lập báo cáo
Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo
Thu thập thư giải trình của ban giám đốc khách hàng
Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
Các hoạt động
gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng.
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán
Dựa vào các thông tin, tài liệu đã thu thập được, nhà quản lý tiến hành lập kế
hoạch tổng quát bao gồm các công việc sau:
Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: Để đảm bảo
tính thận trọng nghề nghiệp đúng mức, khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên
(KTV) luốn tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Tìm hiểu môi trường kiểm soát: Khi tìm hiểu về môi trường kiểm soát, KTV
thường xem xét về các khía cạnh như: các đặc thù về quản lý của khách hàng, chính
sách nhân sự, công tác kế hoạch… từ đó có thể đánh giá về quá trình thiết kế, vận
hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng, trong đó nhân
tố chủ yếu là nhận thức về hoạt động kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động của
các nhà quản lý doanh nghiệp.
Tìm hiểu công tác kế toán: Tìm hiểu công tác kế toán của khách hàng nhằm
giúp KTV có những hiểu biết tổng quát về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ
sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán mà khách hàng sử dụng và hệ thống bảng
tổng hợp, cấn đối kế toán tại công ty khách hàng có đúng với chuẩn mực, quy định
hay không.
Thực hiện các bước phân tích tổng quát: Đây là quá trình đánh giá các thông
tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy
giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính. Sau khi đã thu thập được các thông
tin cơ sở, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu
thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Xác định mức độ trọng yếu: Kỹ thuật đánh giá mức độ trọng yếu mà Công ty
tiến hành bao gồm các bước:
Ước tính ban đầu về tính trọng yếu: Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
là một việc mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV. Do đó, ước lượng ban đầu về
tính trọng yếu không cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV
thấy rằng mức ước lượng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân
Thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về
thiết kế và về hoạt động của hệ thống KSNB như hệ thống chứng từ sổ sách, quy
trình luân chuyển chứng từ, quá tình phân công phân nhiệm, sự phê chuẩn, cách ly
trách nhiệm giữa các vị trí có thể xảy ra hành vi gian lận…Các bằng chứng có thể thu
thập bằng các cách thức cụ thể như: điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ
đầu đến cuối. Tuy nhiên tại công ty ACAGroup, các KTV thường kết hợp các thủ tục
như phỏng vấn, điều tra, so sánh, tính toán...
Thực hiện các thủ tục phân tích: Công ty sử dụng ba kĩ thuật phân tích chủ
yếu là dự đoán, so sánh, đánh giá.Kỹ thuật phân tích được sử dụng gồm ba loại: kiểm
tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Tại Công ty ACAGroup, các thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện bằng
cách: Sử dụng các trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm tra
từng khoản mục hay nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục, đối chiếu sổ sách,
kiểm tra tính có thật của các thông tin ghi chép trên sổ sách.
Đánh giá kết quả chi tiết: Xem xét sai sót về các khoản mục về các khoản mục
và hoạt động của hệ thông kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin, tính khách quan của
Ban giám đốc cũng như năng lực của nhân viên. Khi phát hiện thấy chênh lệch, kiểm
toán viên cần xem xét, xử lý các chênh lệch, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các
thủ tục kiểm toán bổ sung nếu thấy cần thiết. Những chênh lệch mà không được điều
chỉnh thì kiểm toán viên lập vào môt bảng để xem xét tính trọng yếu của tổng hợp
những khoản mục này, từ đó phục vụ cho việc ra kết luận kiểm toán sau này.
Bước 4: Kết thúc kiểm toán
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn này, KTV
tiến hành các công việc sau:
- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo;
- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty khách hàng;
- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán;
- Lập báo cáo kiểm toán.
C100 Cam kết phục vụ khách hàng - thực hiện và định giá
C200 Thời gian biểu và quy trình kiểm toán
C300 Các cuộc gặp khách hàng
C400 Liên lạc và gửi thư cho khách hàng khác
D Kiểm soát
D100 Kết luận dựa trên các thử nghiệm kiểm soát nội bộ
D200 Kiểm soát
D300 Kiểm soát chu kỳ kinh doanh
D400 Kiểm soát hệ thống máy tính
E Thử nghiệm cơ bản – tài sản
E100 Tiền
E200 Các khoản đầu tư
E300 Các khoản phải thu
E400 Hàng tồn kho
E500 Chi phí trả trước
E600 Tài sản hữu hình
E700 Tài sản vô hình và các tài sản khác
F Thử nghiệm cơ bản - nợ phải trả
F100 Các khoản phải trả
F200 Chi phí chưa ghi sổ
F300 Nợ dài hạn
F400 Thuế trực thu
F500 Thuế hoãn lại
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
G Thử nghiệm cơ bản - Nguồn vốn
G100 Nguồn vốn
H Thử nghiệm cơ bản – Báo cáo kết quả kinh doanh
H100 Doanh thu
H200 Giá vốn hàng bán
H300 Chi phí hoạt động
nghiên cứu Hồ sơ kiểm toán chung để tìm hiểu thêm các thông tin về khách hàng
cũng như những thay đổi quan trọng có thể ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán. Thực hiện
kiểm toán cho Công ty ABC năm nay bao gồm bốn KTV trong đó có trưởng nhóm
kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho năm ngoái. Vì chu trình hàng tồn kho là chu
trình phức tạp nên trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm cho chu trình này. Chủ
nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình kiểm toán,
hướng dẫn, rà soát công việc của các KTV khác.
Sau khi có được những thông tin tổng quát cũng như những đánh giá chung về
khách hàng, Công ty ACAGroup và Công ty ABC tiến hành kí kết hợp đồng với các
điều khoản được quy định cụ thể trong Hợp đồng kiểm toán (Phụ lục số 01).
2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán
2.1.2.1. Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Hình thức sở hữu vốn:
Công ty ABC là doanh nghiệp cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 155/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm
2003 của Bộ Công nghiệp. Ngày 20 tháng 11 năm 2003, Công ty đăng ký trở thành
một Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam; giấy phép đăng ký
kinh doanh số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Tổng số vốn điều lệ của Công ty được đăng ký theo giấy phép kinh doanh là
159,000,000,000 đồng. Trong đó, phần vốn Nhà nước góp là 79,520,000,000 đồng
(chiếm 50.01%), vốn do các nhà đầu tư trong nước góp là 16,740,000,000 đồng
(chiếm 10.53%), vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài là 62,740,000,000 đồng
(chiếm 39.46%).
Trong năm 2007, phần vốn Nhà nước có tỷ lệ là 50.01% do Bộ Công nghiệp
nắm giữ đã được chuyển cho cổ động đại diện Nhà nước là Tổng Công ty Đầu tư và
Kinh doanh Vốn Nhà nước.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát,
sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
Tổng số nhân viên của Công ty ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 3,981
nhân viên, tăng 823 nhân viên so với năm 2006.
2.1.2.3. Tìm hiểu công tác kế toán
Phần này được lưu tại chỉ mục A500: “Tìm hiểu hệ thống kế toán của khách
hàng”.
Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung để phù
hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh. Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán
trong Công ty được tiến hành tập trung ở phòng tài chính kế toán. Các tổ sản xuất
không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ đạo theo dõi kiểm tra công tác hạch toán
ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các tổ sản
xuất.
Cơ sở lập báo cáo tài chính:Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng
Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế
toán tại Việt Nam.
Năm tài chính: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
Chế độ kế toán: Công ty ABC áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 03 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Hình thức kế toán: Công ty ABC áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hàng tồn kho: HTK được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và giá
trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được xác định theo có sở bình quân gia
quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để
mang HTK đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các
sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phí sản
xuất chung dựa trên các cấp độ hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện
được là giá mà theo đó HTK có thể được bán trong chu kỳ kinh doanh bình thường
trừ đi số ước tính về chi phí hoàn tất và chi phí bán hàng. Khi cần thiết thì dự phòng
Dựa vào các chỉ tiêu trên kết hợp với những thông tin KTV thu thập được,
KTV xác định: năm 2007 lợi nhuận gộp tăng 27.60% so với năm 2006 do doanh thu
thuần tăng 17.39% trong khi đó giá vốn hàng bán chỉ tăng 14.45%; HTK được duy trì
ổn định, chỉ giảm 10.70% so với năm 2006 là do cuối năm 2006, Ban Giám đốc dự
đoán giá của sữa nguyên chất và sữa bột hai quý đầu năm 2007 tăng cao, đồng thời
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lớn vào đầu năm 2007 nên quyết định nhập
với số lượng lớn hai loai nguyên vật liệu này.
2.1.2.5. Xác định mức độ trọng yếu
Mức độ trọng yếu là giá trị của sai sót dự tính nếu có thì sẽ gây ảnh hưởng tới
tính sát thực của việc trình bày thông tin trên BCTC từ đó ảnh hưởng tới quyết định
của người sử dụng BCTC.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán đánh giá mức
độ trọng yếu PM (Planning Materiality) để ước tính mức độ sai sót của Báo cáo tài
chính có thể chấp nhận được. Để thuận lợi cho việc xác định mức độ trọng yếu, Công
ty đưa ra tỉ lệ chung và tuỳ vào từng doanh nghiệp cụ thể, chủ nhiệm kiểm toán dựa
vào tỷ lệ đó để xác định mức độ trọng yếu cho doanh nghiệp đó:
Với các Công ty cổ phần tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếu
được xác định bằng 5% đến 10% tổng thu nhập sau thuế.
Với các Công ty không tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếu được
xác định bằng:
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B
- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu.
- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục.
- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu. Tỉ lệ này phụ thuộc vào mức doanh
thu của doanh nghiệp và được thể hiện trên bảng 2.2.
Bảng 2.2. Tỷ lệ tính PM theo doanh thu
Doanh thu (USD) Tỷ lệ quy định
0 tới 500.000 0.030
600.000 0.025
700.000 0.023
cho KTV.
Với Công ty ABC, mức độ trọng yếu được xác định dựa vào doanh thu. Trong
năm 2007, Công ty có tổng doanh thu thuần là 661,910,200,000 VNĐ. Tỷ giá giao
dịch tại thời điểm ngày 31/12/2007 là 16,114 VNĐ/1USD. Như vậy, tổng doanh thu
quy đổi ra USD là 41,000,384.04 USD. Với mức doanh thu này, chương trình đưa ra
tỷ lệ tính PM theo doanh thu cho Công ty ABC là 0.0085.
Đồng thời chương trình cũng đưa ra các giá trị:
PM = 41,000,384.04 * 0.0085 = 348,503.26 USD
Tương đương với 5,615,781,602 VNĐ
MP = PM * 80% = 5,615,781,602 * 80% = 4,492,625,282 VNĐ.
2.1.2.6. Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
Sau khi có những thông tin và đánh giá cần thiết, KTV lập kế hoạch kiểm
toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các vấn đề:
- Lịch kiểm toán chi tiết: dự kiến về thời gian gặp mặt, trao đổi với khách hàng,
thời gian tiến hành kiểm toán chi tiết BCTC cũng như thời gian lập dự thảo
Báo cáo kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
- Đoàn kiểm toán: dự kiến về các thành viên sẽ tham gia cuộc kiểm toán.
- Những vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, đề nghị Công ty chuẩn bị và cung
cấp.
Đào Thị Nhung Lớp kiểm toán 46B