Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán - Pdf 47

LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các phần hành kiểm toán ...........................................5
Sơ đồ 2: Tổ chức chứng từ nhập kho ..................................................................10
Sơ đồ 3: Tổ chức chứng từ xuất kho ...................................................................10
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán hàng tồn kho (KKTX).............................................13
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán hàng tồn kho (KKĐK) ............................................14
Sơ đồ 6: Dòng vận động của chu trình hàng tồn kho...........................................19
Sơ đồ 7: Bộ máy quản lý tại CIMEICO ..............................................................42
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho ..........................................................20
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tại CIMEICO ................................................................41
Bảng 3: Phân tích số liệu trên BCĐKT tại công ty E ..........................................53
Bảng 4: Phân tích sơ bộ BCKQKD tại công ty E................................................54
Bảng 5: Phân tích số liệu trên BCĐKT tại công ty F...........................................55
Bảng 6: Phân tích sơ bộ BCKQKD tại công ty F ................................................55
Bảng 7: Phân tích số liệu trên BCĐKT tại công ty H..........................................56
Bảng 8: Phân tích sơ bộ BCKQKD tại công ty H................................................56
Bảng 9: Bảng xác định tính nhạy cảm.................................................................57
Bảng 10: Bảng xác định mức trọng yếu kế hoạch tại công ty F...........................59
Bảng 11: Tổng hợp hàng tồn kho công ty F ........................................................72
Bảng 12: Tổng hợp hàng tồn kho công ty H........................................................72
Bảng 13: Tổng hợp kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty E......................78
Bảng 14: Bảng tính giá thành sản phẩm tại công ty E .........................................82
Bảng 15: Thư xác nhận hàng gửi bán của công ty E ...........................................83
Bảng 16: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ..........................................95
Bảng 17: Các mức rủi ro.....................................................................................97
Bảng 18: Các chỉ tiêu phân tích dọc hàng tồn kho ..............................................98
Bảng 19: Bảng kê chênh lệch..............................................................................99

LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Diễn giải Từ viết tắt
Hàng tồn kho……………………………………………………
Báo cáo tài chính………………………………………………..
Kê khai thường xuyên…………………………………………..
Kiểm kê định kỳ…………………………………………………
Giá vốn hàng bán………………………………………………..
Tài sản……………………………………………………………
Tài sản lưu
động………………………………………………….
Kiểm soát nội bộ…………………………………………………
Nguyên vật liệu………………………………………………….
Chi
phí……………………………………………………………

Trong iu kin bc u hi nhp nn kinh t th gii, mụi trng kinh doanh Vit
Nam ó v ang tin dn n th n nh. Nhiu c hi mi m ra cho cỏc doanh nghip, i kốm
vi ú l nhng thỏch thc, nhng ri ro khụng th nộ trỏnh. Ngnh kim toỏn núi chung v
kim toỏn c lp núi riờng cng khụng nm ngoi xu hng ú. T trc n nay, Bỏo cỏo ti
chớnh luụn l i tng ch yu ca kim toỏn c lp. Bỏo cỏo ti chớnh l tm gng phn ỏnh
kt qu hot ng cng nh mi khớa cnh trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh
nghip. iu ny ũi hi cỏc thụng tin a ra trờn Bỏo cỏo ti chớnh phi luụn m bo tớnh
trung thc, hp lý.
Trờn Bỏo cỏo ti chớnh ca cỏc doanh nghip, hng tn kho thng l mt khon mc cú
giỏ tr ln, cỏc nghip v phỏt sinh xoay quanh hng tn kho rt phong phỳ, phc tp. S phc
tp ny nh hng n cụng tỏc t chc hch toỏn cng nh vic ghi chộp hng ngy, lm tng
kh nng xy ra sai phm i vi hng tn kho. Thờm vo ú, cỏc nh qun tr doanh nghip
thng cú xu hng phn ỏnh tng giỏ tr hng tn kho so vi thc t nhm mc ớch tng giỏ
tr ti sn doanh nghip, minh chng cho vic m rng quy mụ sn xut hay tim nng sn xut
trong tng lai Cỏc sai phm xy ra i vi hng tn kho cú nh hng ti rt nhiu ch tiờu
khỏc nhau trờn Bỏo cỏo ti chớnh ca doanh nghip. Chớnh vỡ vy, kim toỏn chu trỡnh hng tn
kho c ỏnh giỏ l mt trong nhng phn hnh quan trng trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh.
L sinh viờn chuyờn ngnh kim toỏn, qua k thc tp ti Cụng ty Kim toỏn t vn xõy
dng Vit Nam (CIMEICO VIETNAM), em ó cú c iu kin tt tip cn thc t, vn
dng nhng kin thc ó c trang b trong nh trng vo thc tin trờn c s ú cng c
kin thc, i sõu tỡm hiu v nm bt cỏch thc t chc cụng tỏc kim toỏn trong tng loi hỡnh.
Trờn c s ú em ó chn ti: Hon thin kim toỏn chu trỡnh hng tn kho trong kim toỏn
Bỏo cỏo ti chớnh do Cụng ty Kim toỏn t vn xõy dng Vit Nam thc hin.
Ni dung chuyờn gm 3 phn chớnh:
Chng I: Lý lun chung v kim toỏn chu trỡnh hng tn kho trong kim toỏn Bỏo cỏo ti
chớnh.
Chng II: Thc trng kim toỏn hng tn kho trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh ti Cụng ty
Kim toỏn t vn xõy dng Vit Nam.
Chng III: Phng hng hon thin kim toỏn chu trỡnh hng tn kho.
Do phm vi nghiờn cu cũn cú nhiu hn ch nờn bi vit ca em khụng trỏnh khi

1.Khỏi nim chung:
Cú nhiu cỏch hiu khỏc nhau v hot ng kim toỏn nhng nhỡn chung kim toỏn
c hiu l vic xỏc minh v by t ý kin v thc trng hot ng cn c kim toỏn bng h
thng phng phỏp k thut ca kim toỏn chng t v kim toỏn ngoi chng t do cỏc kim
toỏn viờn cú trỡnh nghip v tng xng thc hin trờn c s h thng phỏp lý cú hiu lc.
Kim toỏn ti chớnh l mt hot ng c trng ca kim toỏn, vi mc tiờu c th l
a ra ý kin xỏc nhn rng Bỏo cỏo ti chớnh cú c lp trờn c s chun mc v ch k
Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
6
toỏn hin hnh (hoc c chp nhn), cú tuõn th phỏp lut liờn quan, cú phn ỏnh trung thc
v hp lý trờn cỏc khớa cnh trng yu hay khụng (theo Chun mc kim toỏn Vit Nam
200/11). Din gii c th nhng mc tiờu c nờu trong Chun mc nh sau:
- Mc tiờu tng quỏt: c hiu l tỡm kim bng chng kim toỏn a ra
ý kin v tớnh trung thc, hp lý ca thụng tin trỡnh by trờn Bng khai ti chớnh.
- Mc tiờu kim toỏn chung: l vic xem xột ỏnh giỏ tng th s tin ghi
trờn cỏc chu trỡnh, trờn c s cỏc cam kt chung v trỏch nhim ca nh qun lý v
nhng thụng tin thu c qua kho sỏt thc t n v c kim toỏn (ng thi
xem xột c ti cỏc mc tiờu chung khỏc bao gm mc tiờu cú thc, y trn
vn, mc tiờu v tớnh chớnh xỏc c hc, mc tiờu v nh giỏ hay phõn loi trỡnh
by, mc tiờu v quyn v ngha v).
i tng trc tip ca kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh l cỏc Bng khai ti chớnh, Bỏo cỏo
ti chớnh c nh ngha trong Chun mc kim toỏn Vit Nam 200/ 04 nh sau: Bỏo cỏo ti
chớnh l h thng cỏc bỏo cỏo c lp theo chun mc v ch k toỏn hin hnh (hoc c
chp nhn) phn ỏnh cỏc thụng tin kinh t, ti chớnh ch yu ca n v. Ngoi ra, Bng khai ti
chớnh cũn bao gm nhng bng kờ khai cú tớnh phỏp lý khỏc nh Bng kờ khai ti sn cỏ nhõn,
Bng kờ khai ti sn c bit Cỏc bng khai ny u cha ng nhng thụng tin c lp ti
mt thi im c th trờn c s ti liu k toỏn tng hp v chi tit. Hiu theo cỏch khỏc, cỏc ch
tiờu trờn Bỏo cỏo ti chớnh cha ng nhiu mi quan h theo nhng hng khỏc nhau nh: gia
ni dung kinh t ca ch tiờu ny vi ch tiờu khỏc, gia chu trỡnh ny vi chu trỡnh khỏc Vic

S 1: Mi quan h gia cỏc phn hnh kim toỏn. Qua ú cú th thy chu trỡnh hng tn kho cú quan h vi tt c cỏc chu trỡnh khỏc, ch
khỏc gúc trc tip hay giỏn tip. c bit l mi quan h mt thit vi chu trỡnh Mua hng-
thanh toỏn, tin lng nhõn viờn, bỏn hng- thu tin. ú l nhng chu trỡnh, nhng u mi
quan trng vi c khỏch hng v cụng ty kim toỏn. C th hn, trong cụng tỏc k toỏn ti doanh
nghip, kt qu ca hng tn kho khụng ch nh hng n cỏc ch tiờu trờn Bng cõn i k
toỏn m cũn nh hng trc tip ti kt qu hot ng sn xut kinh doanh. i vi kim toỏn,
kt qu kim toỏn chu trỡnh hng tn kho giỳp cỏc kim toỏn viờn cú th kt hp, i chiu v
kim tra kt qu ca cỏc chu trỡnh khỏc (mua hng, tin lng..) t ú tit kim c thi gian,
Vn bng tin
Bỏn
hng thu
Tip
nhn v
hon tr
Hng tn kho
Tin
lng
v nhõn
Mua
hng
thanh
Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
8
chi phớ, nõng cao hiu qu cụng tỏc. Chớnh t nhng c im nờu trờn, cỏc kim toỏn viờn luụn
xỏc nh kim toỏn hng tn kho l trng tõm khi tin hnh kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh.


tin v giỏ tr trong h thng k toỏn, hng ti tin cy ca thụng tin ca h
thng kim soỏt ni b.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
9
+ Trắc nghiệm đạt yêu cầu: là cách thức, trình tự rà soát những thủ tục kế
toán hoặc thủ tục quản lý có liên quan đến đối tượng kiểm toán. Trắc nghiệm đạt
yêu cầu được sử dụng tương đối đa dạng, tập trung chủ yếu vào việc đánh giá sự
hiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ và hướng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuân
thủ của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Trắc nghiệm trực tiếp số dư: là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối, phân
tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các
số dư cuối kỳ ở Sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinh
doanh. Đây là cách thức chủ yếu Kiểm toán viên thu thập bằng chứng từ các
nguồn độc lập, bằng chứng kiểm toán thu thập theo cách này có độ tin cậy cao.
- Trắc nghiệm phân tích (thủ tục phân tích): Là cách thức xem xét các mối quan hệ
kinh tế và xu hướng biến động của chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp các
phương pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số bằng tiền của
cùng một chỉ tiêu trong những điều kiện khác hoặc giữa chỉ tiêu tổng hợp với bộ
phận cấu thành. Trắc nghiệm phân tích được sử dụng ở nhiều giai đoạn trong quá
trình kiểm toán.

3.Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính:
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán có
giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của thông tin
trên Báo cáo tài chính đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế, tính hiệu lực của từng cuộc
kiểm toán, kiểm toán viên phải xây dựng được quy trình cụ thể cho cuộc kiểm toán đó. Thông
thường, mỗi quy trình kiểm toán được chia thành 3 bước:
1. Lập kế hoạch kiểm toán
2. Thực hiện kiểm toán

n v, thu thp th gii trỡnh ca Ban Giỏm c Cui cựng, kim toỏn viờn tng hp kt qu,
lp nờn Bỏo cỏo kim toỏn ng thi cú trỏch nhim gii quyt cỏc s kin phỏt sinh sau khi lp
Bỏo cỏo kim toỏn. Tựy theo kt qu, cỏc kim toỏn viờn cú th a ra 1 trong 4 ý kin: chp
nhn ton phn, chp nhn tng phn, ý kin khụng chp nhn v ý kin t chi.

II. Kim toỏn chu trỡnh Hng tn kho trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh:
1. Khỏi quỏt chung v hng tn kho:
Hng tn kho l mt chu trỡnh quan trng trờn Bỏo cỏo ti chớnh ca doanh nghip, trong
phn ny ta s xột n nhng vn liờn quan n cụng tỏc k toỏn hng tn kho, t s sỏch n
cỏc ti khon c s dng cng nh phng phỏp theo dừi, hch toỏn v ghi s hng tn kho.
C th:
1.1. Khỏi nim:
Theo Chun mc k toỏn quc t v hng tn kho (ISA2) v Chun mc k toỏn Vit
Nam s 02 Hng tn kho thỡ hng tn kho l nhng ti sn:
+ c gi bỏn trong k sn xut, kinh doanh bỡnh thng;
+ ang trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh d dang;
+ Nguyờn liu, vt liu, cụng c dng c s dng trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh
hoc cung cp dch v.
Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
11
T ú cú th thy cú nhiu tiờu thc c s dng phõn loi hng tn kho. Trc ht
phi thy c hng tn kho l ti sn lu ng ca doanh nghip biu hin di hỡnh thỏi vt
cht, cú th c mua ngoi hoc t sn xut phc v vo mc ớch sn xut. Trong doanh
nghip thng mi thỡ hng tn kho bao gm: hng húa mua v ch bỏn (cú hng húa tn kho,
hng mua ang i trờn ng, hng gi bỏn, hng gi i gia cụng ch bin). Cũn i vi doanh
nghip sn xut hng tn kho cú th bao gm nhng loi sau: nguyờn- nhiờn vt liu, cụng c
dng c tn kho, gi i gia cụng ch bin v ó mua ang i trờn ng, sn phm d dang (l
nhng sn phm cha hon thnh v ó hon thnh nhng cha lm th tc nhp kho), chi phớ
dch v d dang, thnh phm hon thnh ch bỏn.

k
toỏn
trn

ngh
xut
kho
Duyt
xut
kho
Phiu
xut
kho
Xut
kho
v ghi
th
kho
Ghi s
k
Cỏn
b
cung
Th
kho
Bo
qun
v lu
tr
K

Phiu
nhp

duyt
Nhp
kho
v ghi
th
kho
Ghi s
k
Cỏn
b
cung
ng
Th
kho
Ph
trỏch
phũng
cung
tiờu
Bo qun
v lu
tr
K
toỏn
HTK
Ngi
nhp

trên
hoá
đơn

+
Chi phí
thu
Mua

-
Chiết
khấu
thương
mại

-
Hàng
mua bị
trả lại

+
Thuế
nhập
khẩu
(nếu có)

- Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá xuất kho:
Giá vật tư hàng hoá nhập kho được ghi theo giá thực tế nhưng đơn giá của các
lần nhập vào những thời điểm khác nhau là khác nhau, do đó khi xuất kho kế toán
có nhiệm vụ phải xác định giá thực tế vật tư hàng hoá xuất kho.

b, Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
Có 2 cách để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho, là kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê
định kỳ. Tùy theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý hay
trình độ kế toán viên, quy định hiện hành của chế độ kế toán mà mỗi đơn vị sẽ lựa chọn cho
mình một phương pháp thích hợp nhất.
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình biến động
của hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên cơ sở các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho. Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp này được trình bày
trong sơ đồ 4.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: không theo dõi vật tư một cách thường xuyên mà chỉ phản ánh
giá trị tồn kho đầu và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế của
doanh nghiệp. Cụ thể các doanh nghiệp sử dụng phương pháp này có cách hạch toán tuân theo
sơ đồ 5.

LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
15


16
doanh nghiệp cũng như xu hướng biến động của chúng, từ đó xác định chính xác được giá trị
hao mòn của từng loại.
- Chu trình hàng tồn kho có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các chu trình khác, vì vậy khi
tiến hành kiểm toán, phải có sự xem xét mối liên hệ giữa các chu trình này, do có thể xảy ra
những sai sót mang tính chất dây chuyền giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất.

1.4. Các chức năng của Hàng tồn kho với quá trình kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp:
Như phần 1.3 đã nêu, đặc điểm nổi bật của hàng tồn kho là có liên quan đến nhiều chu
trình khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy chu trình này có những chức năng cơ
bản sau:
- Chức năng mua hàng;
- Chức năng nhận hàng;
- Chức năng lưu kho vật tư, hàng hóa;
- Chức năng xuất kho;
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
18
- Chức năng sản xuất;
- Chức năng lưu kho thành phẩm;
- Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ.
Tùy theo đặc điểm cụ thể trong quy trình hoạt động cũng như mục tiêu quản lý của từng
thời điểm mà mỗi doanh nghiệp xây dựng cho mình một hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho
hợp lý để kiểm soát tốt nhất dòng vận động của hàng tồn kho, đảm bảo tính độc lập giữa các bộ
phận trong việc kiểm tra. Theo đó, quá trình kiểm soát nội bộ được thực hiện theo từng chức
năng cụ thể của chu trình hàng tồn kho.
1.4.1. Chức năng mua hàng:
Quá trình mua hàng là một bộ phận nằm trong chu trình mua hàng- thanh toán. Đặc điểm
chung của nghiệp vụ này là chúng được thực hiện bởi bộ phận cung ứng căn cứ vào giấy đề nghị
mua hàng đã được phê duyệt, bộ phận này sẽ lập đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận các hợp đồng
mua hàng. Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc mua hàng của doanh nghiệp sẽ được thiết lập

1.4.3. Chc nng xut kho vt t, hng húa:
B phn kho phi chu trỏch nhim v ton b s hng húa m mỡnh qun lý, do ú tt c
cỏc trng hp xut vt t, hng húa u phi cú phiu yờu cu s dng ó c phờ duyt hay
phi cú n t hng. Cn c vo phiu xut kho th kho v k toỏn vt t ghi s v hch toỏn.
Doanh nghip tin hnh cỏc cụng vic:
- Phiu yờu cu xut kho phi c lp da trờn mt n t hng sn xut hay n t hng
ca khỏch hng bờn ngoi. Phiu ny c lp thnh 3 liờn: giao cho b phn cú nhu cu s
dng vt t, giao cho th kho v 1 liờn giao cho phũng k toỏn.
- Hng húa xut kho phi c kim tra v cht lng.
- Cú nhng quy nh c th v nguyờn tc phờ duyt vt t, hng húa xut kho. Cú s phõn cụng
trỏch nhim cụng vic gia ngi xut kho v ngi lp phiu yờu cu.
1.4.4. Chc nng sn xut:
Sn xut l giai on quan trng trong hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip,
chớnh vỡ th nú ũi hi c kim soỏt cht ch t khõu k hoch v lch trỡnh sn xut, c
xõy dng t c toỏn v nhu cu i vi sn xut ca doanh nghip cng nh cn c vo tỡnh
hỡnh thc t hng tn kho hin cú. u ra ca giai on sn xut l thnh phm hoc sn phm
d dang. Kim soỏt ni b i vi vic sn xut c thit lp bng cỏch giỏm sỏt s lng sn
phm u ra m bo rng vic sn xut c tin hnh trờn c s cỏc yu t u vo s
dng mt cỏch hiu qu v hp lý. Qua ú cú th thy cụng vic kim soỏt ni b chi phớ sn
xut chớnh l s kt hp gia kim soỏt chi phớ sn xut ti b phn sn xut vi b phn xut
kho, c th:
- Ti b phn sn xut: s dng cỏc chng t cú ỏnh s th t trc theo dừi vic s dng
nguyờn vt liu ng thi kim soỏt ph liu nu cú, cỏc bng chm cụng cụng nhõn sn xut
theo dừi chi phớ nhõn cụng trc tip. Cỏc ti liu ny cng bao gm bỏo cỏo s lng thnh
phm, bỏo cỏo kim nh cht lng sn phm. H thng kim soỏt ni b cng phi quy nh
rừ ngi thc hin ghi chộp giy t kim soỏt cng nh quy nh rừ v ngi lp, ngi gi, cỏc
b phn nhn c bỏo cỏo sn xut.
- Ti b phn xut kho: (ó trỡnh by phn 1.3.3).
1.4.5. Chc nng lu kho:
Sn phm sau khi hon thnh, qua khõu kim nh nu khụng c chuyn i tiờu th thỡ Kim soỏt ni b i vi hng tn kho l vic thit k cỏc cụng vic kim soỏt vi
tng chc nng, tng giai on c th ca hng tn kho. Kim toỏn viờn thu thp nhng hiu
bit c th v cỏc hot ng kim soỏt ni b ca doanh nghip v chu trỡnh ny, t ú tin hnh
thit k cỏc th nghim kim soỏt hay cỏc trc nghim t yờu cu xỏc minh tớnh hin hu
ca cỏc hot ng kim soỏt ú. Cỏc th nghim kim soỏt s to c s cho vic ỏnh giỏ h
thng kim soỏt ni b vi hng tn kho ca n v, õy l bc cụng vic mang tớnh bt buc
trong giai on chun b kim toỏn hng tn kho.

a
NVL
vo
sn
xut

Nhp
kho
thnh
phm

Xut
thnh
phm,
hng
húa
bỏn


Xut
Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
21

2. Mc tiờu kim toỏn hng tn kho:
- Mc tiờu hp lý chung: cn c vo nhng thụng tin thu thp c qua kho sỏt thc t
khỏch hng cựng cam kt chung v trỏch nhim ca cỏc nh qun lý, cỏc kim toỏn viờn s xem
xột ỏnh giỏ tng th s tin ghi trờn cỏc chu trỡnh. Chớnh vỡ th mc tiờu ỏnh giỏ s hp lý
chung s hng ti kh nng sai sút c th ca cỏc s tin ú. C th trong chu trỡnh kim toỏn
hng tn kho thỡ mc tiờu hng ti nh sau: tt c cỏc hng húa tn kho u biu hin hp lý
trờn th kho, bng cõn i k toỏn; tt c cỏc s d hng tn kho trờn Bng cõn i hng tn kho
v bng lit kờ hng tn kho l hp lý.
- Mc tiờu chung khỏc: cỏc mc tiờu ny c c th trong bng sau
Bng 1: Mc tiờu kim toỏn chu trỡnh hng tn kho.

C s
dn liu
Mc tiờu i vi nghip v Mc tiờu i vi s d
S hin
hu hoc
phỏt sinh
- Cỏc nghip v mua hng ó ghi s th
hin s hng hoỏ c mua trong k
- Cỏc nghip v kt chuyn hng ó ghi s
i din cho s hng tn kho c chuyn
t ni ny sang ni khỏc hoc t loi ny
sang loi khỏc
- Cỏc nghip v tiờu th hng hoỏ ó ghi s
i din cho s hng tn kho ó xut bỏn

ỳng giỏ tr thc hoc giỏ tr thun ca nú
v tuõn theo cỏc nguyờn tc chung c
tha nhn
Trỡnh
by v
Cỏc nghip v liờn quan ti hng tn kho
phi c xỏc nh v phõn loi ỳng n
S d hng tn kho phi c phõn loi
v sp xp ỳng v trớ trờn Bng cõn i
Luận văn tốt nghiệp
Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho
22
khai bỏo trờn h thng Bỏo cỏo ti chớnh k toỏn. Nhng khai bỏo cú liờn quan n
s phõn loi, cn c tớnh giỏ v phõn
b hng tn kho phi thớch ỏng

3. Phng phỏp kim toỏn ỏp dng trong kim toỏn hng tn kho:
Nh cỏc chu trỡnh khỏc trong kim toỏn Bỏo cỏo ti chớnh, kim toỏn chu trỡnh hng tn
kho cng ỏp dng cỏc phng phỏp kim toỏn c bn núi chung trong ú chỳ trng hn n cỏc
phng phỏp: kim kờ, iu tra, cõn i... Cú s khỏc bit trờn l do c im ca hng tn kho,
t ú cỏc kim toỏn viờn phi thu thp bng chng c v s lng v cht lng. Cú th vớ d
trong cỏc giai on sau:
- Trong giai on u quan sỏt vt cht, kim toỏn viờn s dng phng phỏp kim kờ
(i vi cỏc mu hng tn kho chi tit theo tng kho hng, tng loi hng) v iu tra (i vi
cỏc loi hng húa khụng phi ca n v hay cỏc loi hng tn kho ó li thi, gim giỏ tr)
ỏnh giỏ tớnh chớnh xỏc ca cuc kim kờ, nhn din v phng din vt cht hng tn kho.
Ngoi ra trong giai on ny kim toỏn viờn cú th s dng thờm phng phỏp phng vn, gi
th xỏc nhn ghi chỳ cỏc vn khỏc cú liờn quan.
- Trong giai on kim tra cụng tỏc k toỏn hng tn kho, s dng phng phỏp cõn i
thc hin so sỏnh cỏc s liu gia s sỏch vi thc t, gia cỏc loi s chi tit, s tng hp

về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết
để thực hiện kiểm toán và mở rộng các thủ tục kiểm toán khác.Những thông tin về
hàng tồn kho cần đạt được trong giai đoạn này bao gồm:
- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng (được thực hiện ở
chương trình kiểm toán chung);
- Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành hàng tồn kho của lần kiểm toán
trước (nếu có);
- Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo quản hàng tồn kho;
- Thu thập thông tin về chính sách kế toán hàng tồn kho của khách hàng;
- Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy hàng tồn kho của doanh
nghiệp có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuyên gia.
Đây chỉ là những thông tin cơ sở và kiểm toán viên không bắt buộc phải hiểu
sâu sắc về nó như những người quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên những thông tin
này ảnh hưởng đến việc đánh giá tổng quát Báo cáo tài chính nói chung và chương
trình kiểm toán hàng tồn kho nói riêng cũng như việc đưa ra mức ước lượng về
tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó kiểm toán viên phải có được những hiểu
biết nhất định về các hoạt động của đơn vị.
b.Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:
Mục đích của việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng là
giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý của khách
hàng ảnh hưởng đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Cách
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hoµn thiÖn kiÓm to¸n chu tr×nh hµng tån kho 
24
thức thu thập chủ yếu là thông qua phỏng vấn đối với ban giám đốc Công ty khách
hàng.
Các thông tin cần thu thập bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra kiểm tra của
năm hiện hành hoặc một vài năm trước.

ngành, so sánh dự trữ hàng tồn kho bình quân của các công ty cùng ngành có cùng
điều kiện kinh doanh cũng như quy mô hay công nghệ sản xuất.
- So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra như: mức
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, với định mức chi phí
nguyên vật liệu của một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch.
Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sẽ
giúp kiểm toán viên có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán
giúp kiểm toán viên khoanh vùng trọng yếu, đánh giá mức trọng yếu, rủi ro tiềm
tàng, rủi ro kiểm toán hàng tồn kho cũng như tổng thể Báo cáo tài chính được
kiểm toán.
d.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
Ở các bước trên, kiểm toán viên mới chỉ thu thập các thông tin mang tính
khách quan về khách hàng, đến bước này kiểm toán viên phải căn cứ vào các
thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch phù
hợp.
 Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) và bản chất của các sai phạm kể cả
bỏ sót của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm mà trong bối cảnh
cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ
rút ra những kết luận sai lầm.
Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ước tính mức độ sai sót của
Báo cáo tài chính có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và
đánh giá ảnh hưởng các sai sót lên Báo cáo tài chính để từ đó xác định bản chất,
thời gian và phạm vi các khảo sát (các thử nghiệm) trong quá trình kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán số 320, tính trọng yếu cần được xem xét qua các bước:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu.
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng chu trình.
- Ước tính sai số và so sánh với quy mô về tính trọng yếu đã được phân bổ cho
từng chu trình.
- Khi tổng hợp các bằng chứng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tiến hành so


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status