lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản - Pdf 73

lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản :
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất hoạt động xây lắp :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ,
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất cấu thành nên giá thành sản
phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định .
1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp :
Chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phụ
thuộc vào mục đích và yêu cầu quản lý sản xuất . Có những cách phân loại chi phí
sản xuất dựa trên những tiêu thức thích hợp .
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp đợc
phân chia thành các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu .
- Chi phí công cụ , dụng cụ .
- Chi phí nhiên liệu , động lực .
- Chi phí nhân công .
- Chi phí khấu hao TSCĐ .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài .
- Chi phí khác bằng tiền .
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế cho phép ta hiểu
rõ cơ cấu , tỷ trọng từng yếu tố chi phí , là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo
yếu tố , lập kế hoạch cung ứng CPSX cho kỳ sau .
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí :
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích , công dụng
đợc sắp xếp vào một khoản mục , không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí . Chi
phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
- Chi phí nhân công trực tiếp .

Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán , là chỉ tiêu tổng
hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành .
+=
CP hoàn thành KLcông tác XL theo dự toán Lợi nhuận định mứcGiá trị dự toán
Trong quản lý và hạch toán , giá thành công tác xây lắp đợc phân loại thành
các loại giá thành sau đây :
2.2.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp ( Zdt ) :
Giá thành dự toán công tác xây lắp là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối
lợng công tác xây lắp theo dự toán .

Hoặc :
x
Giá thành dự toán đợc xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định , nó
đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công về tổ chức quản
lý , về hao phí lao động vật t , ... cho từng loại công trình , hoặc công việc nhất định .
Giá thành dự toán có tính cố định tơng đối .
2.2.2. Giá thành kế hoạch ( Zkh ) :
Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một
doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định .
Nh vậy Zkh là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực
hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch . Qua đó phản ánh trình độ
quản lý giá thành của doanh nghiệp .

2.2.3. Giá thành định mức ( Zđm ) :
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lợng xây lắp cụ
thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình , về phơng pháp tổ chức thi
công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đợc ở tại doanh nghiệp ,
công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công .
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phơng pháp tổ

dự định khả năng của doanh nghiệp trong năm tới .
- So sánh Ztt với Zđm cho thấy mức độ hoàn thành định mức đã đề ra của
doanh nghiệp đối với từng khối lợng xây lắp cụ thể .
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất . Chi phí sản
xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả
sản xuất . Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( trong kỳ , kỳ trớc chuyển sang ) và
các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ , dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Nh vậy, chi phí và giá thành có mối quan hệ rất mật thiết . Chi phí sản xuất
trong kỳ là căn cứ ,là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm , công việc , lao vụ đã
hoàn thành . Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến
giá thành sản phẩm hạ hoặc cao . Vì vậy , quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý
chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :

4. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp :
4.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
CPSX dở dang cuối kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ CPSX dở dang đầu kỳ
-+=
CPSX dở dang
cuối kỳ
CPSX phát sinh
trong kỳ
CPSX dở dang
đầu kỳ
Tổng giá thành
sản phẩm

theo công thức :

Ci = C x Ti
T
Trong đó : i = ( 1 , n )
Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
T : Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng thứ i
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp , kế toán
cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng
hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phí về nguyên liệu vật liệu
trực tiếp trong kỳ :
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp
TK 152(611) TK 621 TK 152(611)

D : ***
TK 111,112,331 TK 154(631)

D : ***
TK 621 không có số d cuối kỳ .
4.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lơng chính , lơng phụ , các khoản
phụ cấp , tiền trích BHXH , BHYT , KPCĐ .
Chi phí nhân công trực tíêp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi
phí có liên quan . Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status