TÌNH HÌNH THỰC VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG. - Pdf 73

Tình hình thực về tổ chức kế toán NVL tại công ty cổ
phần may Thăng Long.
2.1 Đặc điểm tình hình SXKD và quá trình quản lý SXKD tại Công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.
Tên gọi: Công ty cổ phần may Thăng Long .
Tên giao dịch Quốc tế: Thăng Long Garment Joint Stock Company.
Tên viết tắt: THALOGA.
Trụ sở chính: 250 Minh Khai_Hai Bà Trng_Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp cổ phần do Nhà nớc
nắm giữ 51% số cổ phiếu, trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam. Công ty
ra đời vào ngày 5/8/1958 do Bộ Ngoại thơng chính thức ra quyết định thành lập
với tên gọi ban đầu: Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty Xuất nhập
khẩu tạp phẩm. Sự ra đời của công ty mang một ý nghĩa lịch sử quan trọng vì đây
là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở Việt Nam, và cũng là dấu hiệu của
triển vọng và tơng lai tơi sáng cho ngành may mặc xuất khẩu nớc ta.
Những năm đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn trong sản xuất:
thiếu máy móc; trang thiết bị không đồng bộ; thiếu công nhân có tay nghề cao;
việc may mặc hàng xuất khẩu ở Việt Nam cha có tiền lệ; tiêu chuẩn Quốc tế, kỹ
thuật, chất lợng sản phẩm thuộc lĩnh vực văn hoá và khoa học là những vấn đề
mới mẻ của công ty. Tuy nhiên, với sự cố gắng và tận tâm của các cán bộ và đội
ngũ công nhân, công ty đã đạt đợc những thành tựu bớc đầu rất quan trọng: Năm
1958 Công ty hoàn thành xuất sắc kế hoạch, đạt 112,8% chỉ tiêu đã đề ra; Năm
1959 công ty đạt đợc 102% so với kế hoạch sản xuất đã đề ra; Năm 1960 công ty
đạt 116,16% kế hoạch sản xuất. Trong thời kỳ này,Công ty xuất khẩu các mặt
hàng: Măng tô nam-nữ, áo ma, Pizama... sang Liên Xô và các nớc thuộc phe
XHCN ở Đông Âu.
Thành công trong thời gian đầu là cơ sở cho một nền móng vững chắc và
tạo đà cho sự phát triển cho những năm tiếp theo. Vì thế, trong giai đoạn thực hiện
kế hoạch 5 năm lần thứ I ( 1961-1965 ) Công ty dã có một bớc tiến rõ rệt. Công ty
đã quy tụ đợc các tổ sản xuất phân tán về một mối, đầu t thêm máy móc hiện đại:

lần đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động.
Năm 1990 là mốc lịch sử đáng ghi nhận khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Tình hình trong nớc và quốc tế rất khó khăn: khủng hoảng kinh tế - xã hội ở nớc
ta vẫn còn gay gắt, lạm phát cao, các nớc XHCN ở Đông Âu và Liên bang Xô viết
sụp đổ, Xí nghiệp may Thăng Long có thể nói đã bị mất trắng thị trờng xuất khẩu
của mình. Đứng trớc khó khăn đó, Xí nghiệp đã mạnh dạn đầu t thêm máy móc
hiện đại, tổ chức lại sản xuất, quản lý,tìm kiếm thêm thị trờng và đã tiếp cận đợc
với thị trờng các nớc châu á. Với những nỗ lực không ngừng, năm 1991 Xí nghiệp
may Thăng Long là đơn vị đầu tiên trong ngành may đợc nhà nớc cấp giấy phép
xuất khẩu trực tiếp, tạo thế chủ động, giảm nhiều thủ tục phiền hà, tiết kiệm chi
phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tháng 6/1992, Xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ cho phép đợc chuyển
đổi tổ chức từ Xí nghiệp thành Công ty với tên gọi Công ty may Thăng Long.
Năm 1993, Công ty đã đầu t mở rộng, xây dựng một xởng may trực thuộc chi
nhánh Hải Phòng. Đồng thời thực hiện sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt may Việt
Nam giúp đỡ công ty dệt Nam Định thành lập một đơn vị thành viên của công ty
tại thành phố Nam Định.
Năm 2004, Công ty may Thăng Long chuyển sang hình thức Công ty cổ
phần do Nhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối 51% vốn điều lệ với số vốn tại thời
điểm cổ phần hoá là 123.568.183.000 VND.
Hiện nay,Công ty cổ phần may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên nàm
tại các khu vực Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà Lạc với 98 dây chuyền sản
xuất, gần 4000 cán bộ công nhân viên, đội ngũ cán bộ có trình độ cao, đội ngũ
công nhân có tay nghề giỏi. Trong những năm qua, công ty không ngừng đổi mới
trong thiết bị, sáng tạo mâu mã mới, nâng cao chất lợng sản phẩm, xây dựng niềm
tin với khách hàng trong nớc, mở rộng thị trờng và nâng cao uy tín với các bạn
hàng quốc tế. Công ty đã nhiều lần đợc Đảng và Nhà nớc khen tặng.
Nhiệm vụ của Công ty và những thuận lợi - khó khăn:
Nhiệm vụ của công ty.

ký kết hợp đồng gặp nhiều hạn chế.
+ Thị trờng trong nớc cũng gặp nhiều khó khăn, công ty phải khẳng định
mình trớc những công ty có tên tuổi khác nh May 10, May Đức Giang, May
Chiến Thắng... và các loại hàng nhập lậu từ Trung Quốc đang tràn ngập thị trờng.
+ Thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, từ khi chuyển đổi thành công
ty cổ phần, các nguồn vay u đãi từ phía công ty Tài chính thuộc Tổng công ty dệt
may Việt Nam không còn nữa mà công ty phải tự huy động vốn từ nhiều nguồn
khác nhau.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Hiện nay, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: sản xuất
kinh doanh xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực hàng may mặc, nhựa, kho ngoại
quan. Trong đó hoạt động chính vẫn là ở lĩnh vực may mặc với các loại sản phẩm
cơ bản: Quần áo sơmi, áo Jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em...Việc sản
xuất của công ty chủ yếu là hàng gia công may mặc theo các hợp đồng gia công.
Việc sản xuất đợc tiến hành theo một quy trình công nghệ khép kín và trọn vẹn
trong một đơn vị. Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc bố trí nh sau:
+ Có 5 xí nghiệp may trong đó có 3 xí nghiệp: XN I, XN II, XN III đóng tại
Hà Nội; một xí nghiệp may Nam Hải đóng tại Nam Định; xí nghiệp may Hà Nam
đóng tại Hà Nam; một xí nghiệp phụ trợ bao gồm phân xởng thêu và phân xởng
mài, đồng thời có nhiệm vụ cung cấp điện nớc, sửa chữa máy móc thiết bị cho cả
công ty.
+ Một cửa hàng thời trang chuyên nghiên cứu mẫu mốt và sản xuất những
đơn đặt hàng nhỏ, số lợng khoảng 1000 sản phẩm.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ
số 3.
*Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Các Xí nghiệp đợc tổ chức theo một dây chuyền khép kín gồm:1 tổ cắt, 4
dây chuyền may, 1 tổ là. Nguyên vật liệu là vải, sau khi đa vào sản xuất sẽ đợc tổ
cắt thực hiện cắt theo mẫu, sau đó chuyển cho tổ may thực hiện may. Nếu sản

giám đốc sau:
- Phó Tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho
Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và thiết kế của công ty.
-Phó Tổng giám đốc sản xuất: có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc trực tiếp
chỉ đạo hoạt động kinh doanh.
- Phó Tổng giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc
về mặt đời sống nhân viên và điều hành các dịch vụ đời sống.
Các phòng ban chức năng:
- Văn phòng công ty: có trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự, các mặt tổ
chức của công ty: quan hệ đối ngoại, giải quyết các chế độ chính sách với ngời lao
động.
- Phòng kỹ thuật chất lợng: quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo
đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của công ty, kiểm tra chất lợng sản phẩm
trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm.
- Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị tr-
ờng và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm; tổ chức và quản lý
công tác xuất nhập khẩu hàng hoá, đàm phán soạn thảo hợp đồng với khách hàng
trong và ngoài nớc.
-Phòng kế toán tài vụ: tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán
theo chính sách của Nhà nớc, đảm bảo nguồn vốn có sản xuất kinh doanh và yêu
cầu phát triển của công ty, phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản
xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu
quả.
-Xí nghiệp dịch vụ đời sống: làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đời
sống của công nhân viên: quản lý lớp mẫu giáo, trông xe, nhà ăn...
- Cửa hàng thời trang: các sản phẩm đợc trng bày mang tính chất giới thiệu
là chính, ngoài ra còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về nhu cầu, thị hiếu của
khách hàng để xây dựng các chiến lợc tìm kiếm thị trờng.
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: trng bày, giới thiệu và bán
các loại sản phẩm của công ty, đồng thời tiếp nhận các ý kiến đóng góp, phản hồi

Điều này đã tạo điều kiện cho mỗi cán bộ kế toán phát huy tốt khả năng và trình
độ của mình, giúp cho công tác kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ thuận tiện, đảm bảo
sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng đối với công tác kế toán.
2.1.4.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
+ Tại phòng Kế toán - Tài vụ của công ty.
Nhiệm vụ kế toán: Tổ chức hớng dẫn, thực hiện và kiểm tra việc thu thập,
xử lý các thông tin, số liệu kế toán theo đúng chuẩn mực và chế độ hiện hành;
kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, các nghiệp vụ thu nộp, thanh toán; kiểm tra
việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; ngăn ngừa các hành
vi gian lận, vi phạm pháp luật; phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề
xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính của
đơn vị.
Bộ máy kế toán: Phòng kế toán tài vụ trong biên chế có 10 nhân viên, đợc
tổ chức theo các phần hành kế toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở doanh nghiệp.
Đồng thời kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp.
Kế toán trởng có nhiệm vụ tổng hợp số liệu ghi vào sổ tổng hợp và lập báo cáo kế
toán. Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan tài chính cấp
trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của công ty. Tiếp đó là 2 phó phòng kế
toán, thủ quỹ và các nhân viên.
- Kế toán vốn bằng tiền: sau khi kiểm tra tính hơp pháp, hợp lệ của các
chứng từ gốc, kế toán vốn bằng tiền lập các phiếu thu_chi ( với tiền mặt ) hay Séc,
UNC...( với tiền gửi ngân hàng ). Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp Séc và sổ chi
tiết, đối chiếu sổ sách thủ quỹ với sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên
cho ngân hàng.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (NVL & CCDC): hạch toán
chi tiết NVL & CDC theo phơng pháp ghi thẻ song song, theo dõi sát sao tình
hình biến động của từng loại vật t, cuối tháng lập bảng kê Nhập-Xuất-Tồn chuyển
cho bộ phận kế toán tính giá thành. Khi có yêu cầu, bộ phận kế toán NVL sẽ cùng

quý , lập các báo cáo gửi lên phòng kế toán của công ty để đối chiếu số liệu. Khi
hợp đồng sản xuất hoặc gia công kết thúc, các nhân viên hạch toán của xí nghiệp
lập báo cáo quyết toán hợp đồng nh báo cáo tiết kiệm nguyên vật liệu đồng thời
xem xét việc thu hồi.
2.1.4.3.Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán Nhật ký chứng
từ. Nhật ký chứng từ đợc mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với
số phát sinh bên Nợ của các tài khoản liên quan. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ gốc đã đợc kiểm tra để lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc
bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào
các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào bảng kê, sổ
chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào
Nhật ký chứng từ.
Cuối tháng khoá sổ , cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực
tiếp vào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc
ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán
chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái.

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ ( Nh phiếu thu - chi, bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ )
Bảng kê ( số 4,)
Nhật ký chứng từ ( số1,2,5,7)
Thẻ ( thẻ kho, thẻ TSCĐ) và sổ kế toán chi tiết ( TK 141,331...)
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính

bằng
tiền
thủ
quỹ
kế
toán
tiêu
thụ
kế toán
giá
thành
kế
toán
công
nợ
kế
toán
TS
CĐ và
NV
kế toán
tiền l-
ơng
Nhân viên thống kê các xí
nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status