CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp chế biến
thực tông đản hà nội.
CHƯƠNG i:
Kế TOáN TàI SảN Cố định.
1 Khái niệm : TSCĐ là những t liệu lao động và những tài sản khác có giá trị lớn
và có thời gian sử dụng lâu dài .Theo quy định 1602TCQĐ/CSCT ngày 14 tháng
11- 1996 thì tài sản cố định phải có đủ hai điều kiện sau :
Có giá trị lớn hỏn 5000.000đồng.
Thời gian sử dụng từ một năm trớ lên .
2 Đặc điểm của TSCĐ . Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh(SXKD)
thì TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị có hai loại hao mòn .
1 1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
+Hao mòn hựu hình có thể nhìn thấy đợc .
+Hao mòn vô hình giá TSCĐ do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản bị hao mòn dần và giá trị
của nó bị chuyến dịch từng phần vào chi phí kinh doanh . Đối với những tài sản có
hình thái vật chất thì trong quả trình sử dụng nó hầu nh không thay đối hình thái
vật chất ban đầu.
3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
Tổ chức ghi chép phản ảnh chính xác đầy đủ và kịp thời về số lợng TSCĐ hiện có
và giá trị của chúng.
Tình hình tăng giám và sử dụng TSCĐ.
Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD giảm định
chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn hình thành do trích khấu hao TSCĐ vào chế độ
quy định .Tham gia lập dữ toán sửa chữa TSCĐ phản ảnh kịp thời chính xác chi
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
TSCĐ thuộc nguồn vố bố sung gồm những TSCĐ xây dựng mua sắm bằng vốn
quỹ chuyên dùng của Xí nghiệp đó là các quỹ đầu t phát triến, quỹ phúc lợi hoặc
TSCĐ đợc biểu tặng, viện trợ không hoàn lại v. v...
TSCĐ thuộc nguồn vốn vay đó là TSCĐ đợc mua sắm băng các quỹ vốn vay từ
ngân hàng, t các tố chức tín dụng hoặc các đối tợng khác ...
TSCĐ thuộc nguồn liên doanh bao gôm TSCĐ do các bên tham gia liên doanh
đóng góp hoặc đợc xây dng t các nguồn đầu t xây dựng cơ bản do các bên tham
gia tài trợ
d)Phân loại TSCĐ theo công dụng và tính sử dụng theo cách phân loại này TSCĐ
đợc chia làm bốn loại . TSCĐ dùng cho kinh doanh là những TSCĐ hựu hinh, vô
hinh đợc dùng vào hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp.
TSCĐ hành chính sự nghiệp đó là tất cả TSCĐ chí dùng cho hành chính sự nghiệp
TSCĐ dùng cho phúc lợi là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúc lợi do Xí
nghiệp quản lý và sử dụng cho mục đich phúc lợi -
TSCĐ chờ xử lý là tất cả TSCĐ đã h hóng chờ thanh lý, TSCĐ không cần dùng,
TSCĐ đang tranh chấp chờ giả quyết.
5 Đánh giá lại Nguyên giá tài sản cổ định (NGTSCĐ) .
Là toàn bộ các chi phí thực tế mà Xí nghiệp chi trả hoặc chấp nhận nợ để có
TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ vào hoạt động bình thờng của Xí nghiệp. Bao gồm :
Giá mua thực tế , chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử, thuế, lệ phí trớc bạ (nếu
có)
a) Nguyên giá TSCĐ thay đối theo ba cách sau
+Đánh giá lại TSCĐ
+ Nâng cấp lại TSCĐ bằng cách sửa chữa, cái tạo trang bị TSCĐ.
+Tháo dợ bớt một số bộ phận TSCĐ.
- NGTSCĐ hữu hình
*Trờng hợp mua sắm TSCĐ
thơng mại
*NGTSCĐ thuê chính .
GNTSCĐ thuê tài chính là phần chênh lệch giữa tổng số nợ phải trả cho hơp
đồng và và tổng số lại đơn vị thuê phải trả cho suất thuê ghi trong hợp đồng .
Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xac định trổng số tiền bên thuê phải trả cho cả
giai đoạn thuê trong đó ghi rõ số tiền thuê lại
NGTSCĐ = Tổng nợ - Số lại phải trả * Số năm thuê
Thuê tài chính Phải trả Theo năm TSCĐ
Nếu hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên thuế phải trả cho cả giai
đoạn thuê trong đó ghi rõ số tỷ lễ lãi suất phải trả theo năng suất
NGTSCĐ = G 1 G:Tổng nợ phải trả
(1+L)
n
L Tỷ lệ lại suất theo năm.
n số năm thuê TSCĐ.
2.
2.
Gía trị còn lại trên sổ kế toán .
Gía trị còn lại trên sổ kế toán .
Giá trị còn lại = Nguyên giá _ số khẩu hao
Giá trị còn lại = Nguyên giá _ số khẩu hao
luỹ kế của TSCĐ
Số khẩu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng số khẩu hao đã trích vào chi phí
sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá
trị còn lại củaTSCĐ.
4 4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
s
t
t
Loại và
tên
TSCĐ
Danh
điểm
TSCĐ
Nớc sx Năm
đa vào
sd
số
đã
hao
mòn
thời
gian sứ
dụng
nguyên
giá
KHT
năm
ghi
giám
TSCĐ
CTừ
Lý do
Cộng
thời căn cứ vào các tài liệu trên kế toán ghi vào số chi tiết TSCĐ ( số chi tiết số 5).
8 Kế toán tổng hợp TSCĐ .
a) Tài khoản sử dụng.
TK:211 TSCĐ hữu hình.
TK:212 TSCĐ vô hình
TK:214 Hao mòn TSCĐ.
Ngoài ra còn có các TK liên quan khác nh các TK sau :
TK:411 Nguồn vốn kinh doanh
TK: 414 Quỹ phát triển kinh doanh
TK:441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
TK:241 Xây dựng cơ bản dớ dang
b) Kế toán tăng giám TSCĐ.
Trờng hợp đợc Công ty đồng ý cho Xí nghiệp mua TSCĐ
Nợ TK 211 giá mua
Nợ TK 133 VAT
Có TK 112,111,331 ( tổng giá thanh toán).
Nếu quyết định phê bằng nguồn vốn kinh doanh chí ghi tăng TSCĐ không ghi
tăng nguồn vốn kinh doanh đồng thời ghi đơn : Có TK 009 nguồn vốn kinh
doanh.Nếu cha có nguồn trang trải: Chí ghi tăng TSCĐ còn nguồn vốn khi nào có
nguồn Công ty y duyệt từ nguồn nào Xí nghiệp mớ đợc ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh.
Trờng hợp các công trình cơ bản hòan thành đợc Công ty phê duyệt
TRờng hợp 1 Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 211.
Có TK 241 Đồng thời Có TK 009 Nguồn vốn kinh doanh
7 7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
TK 111,112,331 TK 211,212,213 TK 241 TK911 TK721 TK152,153
hệ số NGTSCĐ và khấu hau luỹ kế của thực hiện của TSCDD đó
Đối với TSCDD thuê tài chính sử dụng ghi trong hợp đồng
Trờng hợp sử dụng hay nguyên giá TSCDD thay đổi doanh phải xác định mức
trích khâu hao hàng năm bằng lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia cho thơi gian
sử dụng
Do khâu hao của xí nghiệp đợc tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn giá cho
việc tính toán xí nghệp quy định TSCDD lớn hơn hoawc nhỏ trong tháng thì tháng
sau mới tính và thôi tính khâu hao
Số khâu hao phải trích tháng này bằng số khâu hao trich tháng trớc cộng khấu hao
tăng và giảm
2 Kế toán hao mòn và phân bố chi phí khâu hao tài sản cố định
Hàng tháng khi trích TSCDD tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kế toán ghi
Nợ TK627 chi phí sản xuất
NợTK641CPBH
NợTK642 cho CPQLPN
CóTK2141
đông thời ghi NợTK009.
Chủ ý : NHững TSCĐ của Xí nghiệp không tham gia vào hoạt động SXKD thì
khắc phải tính khấu hao TSCĐ không cần dùng hay cha cần dùng mà đã có quy
định của cơ quan thẩm quyền. TSCĐ khấu hao hết nhng vận sứ dunhj vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
3 Báng tính và phân bố khấu hao . (Bảng kê số 3)
Bảng phân bố số 3 căn cứ vào chứng từ tăng giám TSCĐ tháng trớc và thời gian
sứ dụng của từng TSCĐ đó .
Căn cứ vào bảng phân bố khấu hao tháng trớc .
Phơng pháp lập bảng.
Chỉ tiêu 1 :Căn cứ vào chỉ tiêu 4 bảng phân bổ tháng trớc ghi vào các cột phù hợp :
chỉ tiêu 2 Căn cứ vào chứng từ tăng TSCĐ và thời gian sứ dụng tính ra mức kháu
hao tháng đang thời phân tích theo dọi í i tợng sứ dụng ghi vào các cột phù hợp .
Chỉ tiêu 3 :Sổ khấu hao giám tháng này can cứ vào chứng từ giám TSCĐ tháng tr-
dụng
Toàn Xí
nghiệp
Nuyên
giá
Bộ
phân
Mức
khấu
hao
TK 627
ô tô tổ
lái 2 ô tô Xí
nghiệp
TK
641
TK 642 TK
241,
142
. . .
I Số khấu hao trích
tháng trớc
II Số khấu hao tăng
thángnay
Nhà kho
Đại lýbán SP
III Số KH giám
Xe ô tô
Xe vận tải
8
-TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xất kinh doanh trong quả trình này phát
sinh các chi phí cho công tác sửa chữa . Do đó nếu sửa chữa có tính chất thờng
xuyên phát sinh đợc phép hạch toán vào chi phí .
10 10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Nếu sửa chữa lớn thì phát sinh nhiều thì Xí nghiệp có kế hoạch trích trớc chi phí
sửa chữa
_ phơng pháp kế toán .
Nợ TK 241: Giá bán
Nợ TK 133: VAT
Có TK111, 112 Gia thực tế
Nợ TK 241: Tổng chi phí sứa chữa .
Có TK 152: Chi phí sứa chữa băng vật liệu.
Có TK 334: Chi phí tiền lơng công nhân viên sứ chữa .
Có TK 338 : Chi phí bao hiểm xã hội theo tiền lơng công nhân viên
Sc.
Nợ TK 335: Kết chuyển khi công trình hoàn thành .
Có TK 241
Nợ TK 627, 642. Trích trớc chi phí.
Có TK 335.
CHƯƠNGII.
Kế TOán VậT LIệU .
1 Khái niệm .
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiên dới dạng vật hoá là một trong 3 yếu tố
cơ bản cơ bản của quả trình sản xuất tạo ra sản phẩm cần thiết theo yêu cầu mục
đích đã lữa chọn. Thiếu vật liệu thì quả trình sản xuất không thực hiện đợc . Do đó
vật liệu rất quan trọng bới các lý do sau:
Vật liệu là cơ sớ vật chất cáu thành nên thực thể sản phẩm .
Bảng tổng hợp
X N T
Kế toán tống hợp.
Bảngphân
bổ số 2
12 12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
NKCT số7Ghi chú:
Ghi hàng ngang
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu.
ở kho :Hàng ngày dùng thẻ kho để phán ánh nhập xuất tồn kho vật liệu về mặt số
lợng . Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở thẻ kho . Thẻ đợc mở cho từng danh điểm
vật liệu . Cuối tháng thủ kho phải tông cộng nhập xuất tồn theo từng danh điểm
vật liệu .
ở phòng kế toán : Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh
điểm vật liệu ứng từ thẻ kho mở ở kho.Thẻ này giống nh thẻ kho nhung khác ở
chộ là theo giọi về mặt giá trị . Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ
nhập, xuất, do thủ kho chuyển đến nhân viên kế toán phải kiểm tra đối chiếu, ghi
giá vào và tính ra số tiền. Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào thẻ kế
toán chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu vói
thẻ kho.
Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
Số thẻ . . . . số tờ. . . .
Tên vật t :
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
Sl ST Sl ST Sl ST Sl ST
Số đối chiếu luân chuyển
Số
danh
điểm
Tên
vật
liệu
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
Số d đầu
tháng 1
Luân chuyển tháng
1
Số d đầu
tháng 2
SL ST SL ST SL ST SL ST
Phơng pháp lập số chi tiết số 2
Số chi tết số 2 dùng để theo dõi cho từng ngời bán và chia đợc làm 2phần
+Phần ghi có TK331 vafghi nợ có các TK liên quan
xuất dùng trong = vật liệu nhập kho theo * kỳ thuộc số lợng từng lần nhập
kỳ từng lần nhập nhập kho
Phơng pháp lập báng kê số 3 (Bảng tống hợp Nhập, Xuất , Tồn)
Dùng để tính giá thực tế vật liệu , trên cơ số đó xác định chi phí vật liệu tính vào
chi phí sản xuất .
- Cơ sớ lập:
+ các nhật ký chứng từ có liên quan (1,2,5,6,7,).
+ Bảng kê số 3 tháng trớc.
+ Bảng phân bố số 2 cùng tháng
_ Phơng pháp lập :
+Chỉ tiêu I :Số d đầu tháng
Lấy số liệu ở chỉ tiêu IV 9vaatj liệu tồn cuối thangsowr bảng
kê số 3 thángtrớc ) hoặc số d đầu tháng cuả các tài khoản có liên quan.
+Chỉ tiêu II Số phát sinh trong tháng .
Căn cứ vào dòng cộng cùng tháng của nhật kỷ chứng từ
số,1,2,5,6,7, ghi vào các cột phù hợp.
Chỉ tiêu III Công số duwddaauf tháng và số phát sinhtrong
tháng.
III = I ( cột TT ) + II (cột HT )
15 15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
+Chỉ tiêu IV : Chênh lệch
IV = III (cột thực tế ) II (hạch toán )
+ CHỉ tiêu V Hệ số chênh lệch H
III ( cột TT )
V =
III ( cột HT )
Phần này đợc ghi vào giá thực tế.
2 Dùng cho chi phí sản xuất chung
3 Xuất cho XDCB sứ chữa lại TSCĐ TK 241
TK 641
4 Dùng cho chi phí bán hàng
TK 138
5 Cho đơi vị khác vay hoặc nhỡng bán cho
CBCNV hoawc kiểm kê thiếu choè xứ lý
TK 632
6Xuất NVL để bán nếu có
TK 331
7 Xuất trả sản phẩm sai quy cách cho ngời bán
TK338
8 Vật liệu hao hoặc thiếu hụt định mức tính vào chi phí
TK641
9 Góp vốn liên doanh bằng VL
11a
TK 222
10Trị giá vốn góp
11 b TK412
Gíá thực tế lón hơn giá góp
Chênh lệch giá thực tế nhỏ hơn giá góp vốn
17 17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Kế toán công cụ dụng cụ nhập xuất tồn cũng đợc phán ánh theo giá thực tế.Việc
tính giá thực tế cúa công cụ dụng cụ , nhập xuất tồn cũng giống nh phơng pháp
tính cho vật liệu
Kế toán xuất công cụ dụng cụ:
TK153 TK621
chính xác về thông tin về tình hình lao động cả về chất lợng và số lợng .
2 Quy trình hạch toán tiền lơng của Xí nghiệp.
Ghi chủ :
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghí phép, nghí ốm của cán bộ công nhân viên trong
kỳ của Xí nghiệp , nhng ngời có trách nhiệm thuộc phòng ban cuối tháng căn cứ
vào bảng chẩm công, kế toán tiến hành tính lơng cho các phòng ban theo thời
19
Sổ chi
tiết
thanh
toán
với
công
nhân
viên
Nhật ký chứng từ số 7
Bảng kê số 4:
Tập hợp chi phí sản xuất theo
phân xởng
Bảng phân
bố số 1
Bảng phân bổ
tiền lơng và
BHXH
Chứng tử gốc
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toán BHXH
và bao hiểm xã hội .
Bảng thanh toán lơng gồm các cột :
+ Tổng tiền lơng và phụ cấp đợc hởng:
Lơng sản phẩm và lơng thời gian
Lơng học họp nghỉ phép .
Lơng học họp nghỉ phép = tiền lơng 1 ngày * Số ngày nghỉ.
Nguồn tiền thởng đợc áp dụng trong quỹ lơng Xí nghiệp thực hiện theo kết quả
kinh doanh ( Tổng tiền lơng thởng là 6 )
Trong đó :
1 thởng cho công nhân có tay nghề cao .
5 dùng cho thởng những công nhân viên có thành tích .
BHXH , BHYT, CPCĐ :
Bảo hiểm xã hội đợc hình thành theo tý lệ quy định tông số quỹ tiền lơng cấp bậc
và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng .Theo chế
độ hiện hành tỷ lệ bảo hiếm xã hội là 20. Trong đó 15 do Xí nghiệp nộp đợc
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 5 còn lại do lao động nộp trừ vào lơng
tháng.
BHYT đợc tính theo tỷ lệ 3 trên tổng số tiền lơng .
Trong đó 2 tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1 trừ vào thu nhập của
ngời lao động .
KPCĐ đợc tính 2 tổng số lơng thực tế phát sinh trong tháng của chi phí công
nhân viên .
Để tổng hợp tiền lơng kế toán sử dụng TK 334: phải trả công nhân viên .
Kết cấu TK nh sau :
Bên nợ :- Các khoản lơng thởng đã trả cho CNV.
Các khoản khấu trừ vào lơng CBCNV.
20 20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Nợ TK 627 : tính vào chi phí sản xuất chung .
Nợ TK 641 : Tính vào chi phí bán hàng .
Nợ TK 642 ;Tính vào chi phí quản lý Xí nghiệp .
Nợ TK 334; Khấu trừ phần đóng góp của CBCNV về
5 BHXH, 1BHYT.
Có TK 338.
b) Khi thanh toán BHXH cho CNV.
Nợ TK 338.
Có TK 111.
21 21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
hoặc Có TK 334.
c) Khi nộp BHXH cho cơ quan bao hiêm hoặc công đoàn cấp trên :
Nợ TK 338.
Có TK 111,112.
Các chi phí kinh tế biểu hiện sử dụng hiệu quả lao động :
- Chi phí năng suất lao động .
- Chí tiêu cơ cấu lao động (lao đông gián tiếp , lao động trực tiếp ).
Ví dụ: Trong tháng 3 năm 20000 tại xởng sản xuất nớc giải khát hơng bia về công
tác tiên lơng xáy ra nh sau:
1 Tính ra tổng số tiền lơng phải trả CNVC trong thánglà 20.000.000 đồng.
Trong đó : Công nhân viên sản xuất 17.500.000.
Nhân viên quản lý xớng xuất 17.500.000.
Nhân viên quản lý doanh nghiệp 800.000.
Tổng số BHXH phải trả trong tháng cho CNTTSX 300.000. Nhân viên quản lý
phân xởng sản xuất 120.000. Nhân viên quản lý doanh nghiệp 140.000.
3 Tổng số tiền ăn ca phải trả CNVC trong tháng là : Công nhân trực tiếp sản
xuất 1.520.000. Nhân viên quản lý phân xởng xản xuất 450.000.
: 6.280.688
chơng IV
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm .
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà xí nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến quá trình
hoạt động sản xuất và kinh doanh trong một thời kỳ nhất định .Nói cách khác
chi phi sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải tiêu dùng
trong một kỳ để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Thực chất chi phí là sự
di chuyển vốn .Chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá
thành (sản phẩm, lao vụ dịch vụ ). Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến
khồi lợng công tác ,sản phẩm, lao vụ đã hoàn đã hoàn thành .
2) Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xí nghệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội đợc hạch toán theo hình thức
nhật ký chứng từ kết hợp với kế toán hàng tồn kho, là phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phi nhân công trực tiếp.
Chi phi sản xuất chung .
Vậy chứng từ sử dụng ban đầu trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là bảng phân bổ 1,2,3,.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Bảng phân bổ nguyên vật liệu .
Bảng tính và phân bổ khâu hao TTSCĐ.
3 )Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội đợc hạch theo sơ đồ sau.
23
Nhật ký chứng từ số
24
Các bảng phân bổ:
Tiền lơng BHXH
Vật liệu công cụ dụng cụ
Khấu hao TSCĐ.
Bảng kê số 4 Bảng tính giá thành sản
phẩm
Sổ cái Nhật ký chứng từ 7
Báo cáo giá thành sản phẩm
24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
_Căn cứ vào dòng cột nợ 154,621 ,627 ,trên bảng kê số 4 để xác định tổng số nợ
của từng tài khoản 154, 621, 622, 627, để chi vào cột phù hợp .ẵẵLaays số liệu từ
bảng kê số 5 phần ghi nợ Tài khoản 641 để ghi vào các dòng liên quan .
_ Dựa vào số liệu từng bảng kê số 6 phần ghi Nợ TK 142, 335, để ghi Nợ vào
dòng Nợ TK142, 335, cả phần này .
Mục b :
_ Căn cứ vào bảng phân bố , các nhật ký chứng từ có liên quan đẻ ghi vào các
dòng phù hợp .
_ Số liệu tổng cộng của mục a và mục b phần I để làm căn cứ ghi vào số cái .
Phần II Chi phí sản xuất theo yếu tố :
Yêú tố chi phí sản xuất theo yếu tố .
Căn cứ số phát sinh trên TK có 152, 153, mục a căn cứ vào chứng từ số sách có
liên quan để xác định nguyên vật liệu mua vào để ghi vào dongf phù hợp .
Lu ý : Ngoại trừ nguyên vật liệu không hết nhập kho.
_Yếu tố chi phí nhân công : Căn cứ vào số bên có của TK 334,338, trong mục a để
ghi vào dòng phù hợp.
Yếu tố khấu hao TSCĐ căn cứ vào số phát sinh bên có TK 214ddeer ghi.