CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
mời hai vận hành kế toán tại xí nghiệp chế biến thực phẩm
tông đản hà nội.
lời nói đầu.
Trong nền tế thi trờng,kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp đều ảnh hớng
trực tiếp hay gián tiếp đến lợi ích của nhiều đối tợng khác nhau. Đó là nhà nớc,
ngời sở hữu doanh nghiệp, ngời cung cấp tín dụng, cũng nh ngời lao động v. v. .
.để phản ảnh điều này thông tin hạch toán kế toán trong một doanh nghiệp là một
công cụ quan trọng, ngày càng đợc nhiều ngời quan tâm.
Mặt khác một doanh nghiệp hình thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
cạnh tranh trên thị trờng một cách có hiệu quả. Đòi hỏi các nhà lãnh đạo doanh
nghiệp phải tìm ra nghệ thuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm có một
định hớng đúng đắn đa doanh nghiệp mình phát triển theo quy luật , đúng pháp
luật của nhà nớc, đủ sức về mõi mặt trên chiến trờng kinh tế hiện nay. Giúp cho
các nhà quản lý doanh nghiệp có những quyết định đúng đẳn trong tầm nhìn chiến
lợc thì hạch toán kế toán là một công cụ đắc lực theo suốt chẵng đờng phát triển
của doanh nghiệp.Bới hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của
hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế kinh doanh doanh nghiệp.
Từ những vị trí đó mà thời gian thực tế tại Xí nghiệp chế biến thực phấm Tông
Đản Hà Nội ,em đã da ra những vấn đề cơ bản của công tác hạch toán kế toán mà
xí nghiệp đang áp dụng hiện nay.
Tạo điều cho những ngời muốn quan tâm về công tác hạch toán kế tại Xí nghiệp
chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội hiểu một cách đúng đắn.Bài viết của em đã
nêu lên có hệ thống khái quát về 12 vận hànhhạch toán kế toán mà Xí nghiệp thực
tế đang áp dụng. Trong mỗi vận hành hạch toán kế toán em đã đa ra các cách thức
, phơng pháp ,số sách chứng từ cụ thể và hơn nữa sau mỗi phần trình bày em lấy
thêm dận chứng số liệu thực tế tại phòng kế toán Xí nghiệp để minh hoạ cho lời
1
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản ra đời dựa trên sự sát nhập các phân xởng
sản xuất cơ bản , đó là :
+Xí nghiệp thực phẩm Thăng Long
+Xí nghiệp thực phẩm xuất- nhập khẩu Nam Hà.
+Vaò xí nghiệp chế biến thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại.
Sau bốn năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Xí nghiệp đã khẳng định
lại quá trình phát triển của mình một lần nữa bằng cách ngày 26 tháng 10 năm
2000 . Xí nghiệp chế biến thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại đổi tên thành Xí
nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội . Theo quyết định số 393
/TBMB /TC ngày 29 tháng 09 năm 2000 của Công ty thực phẩm miền Bắc và công
văn số 4218 /TM/TCCB ngày 20 tháng 09 năm 2000 của Bộ thơng maị . Xí nghiệp
chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nôị là một đơn vị phụ thuộc Công ty thực
phẩm miền Bắc. Có trụ sở chính taị 203 Minh Khai -Hai Bà Trng - Hà Nội: ĐT
048624920.
Do đặc tính của Xí nghiệp là đơn vị phụ thuộc nên Xí nghiệp có chế độ hạch
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
toán phụ thuộc . Chuyên thu hoặc chuyên chi tại ngân hàng. Xí nghiệp đợc mở
con dầu riêng theo quy định hiện hành của nhà nớc .
2 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp.
a Chức năng:
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội là một đơn vị phụ thuộc
Công ty thực phẩm miềm Bắc nên Xí nghiệp có các chức năng cơ bản sau:
- Tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng thực phẩm nh giò, chả, pa tê, xúc
xích, v.v ... các loại nớc chấm, bột gia vị dầu ăn . . .
- Tổ chức sản xuất chế biến các loại rợu, bia, nớc giải khát hơng bia v. v...
- Kinh doanh các loại bánh kẹo, đờng sữa và các mặt hàng nông sản thực
phẩm tiêu thụ trên thị trờng nội điạ, những mặt hàng thuộc phạm vi Công ty Xí
Đợc áp dụng các hình thức trả lơng, thi tay nghề, nâng bậc thợ , tuyển chọn
nhân viên theo đúng chính sách của nhà nớc hiện hành.
Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển theo mục
tiêu chiến lợc của Công ty.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
3 Bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp theo sơ đồ trực tuyến.
Ban giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban trong Xí nghiệp đồng thời
có thể điều hành thắng xuống các xởng sản xuất không thông qua các phòng ban
nếu khi cần thiết.
Các phong ban công tác qua lại với nhau thông qua công việc của mình cũng
nh điều hành trực tiếp xuống các xởng sản xuất.
Các xởng trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của Xí nghiệp giao.
Cửa hàng 17 Tông Đản là đơn vị kinh doanh giới thiệu quáng các sản phẩm
của Xí nghiệp và Công ty chịu mõi sữ quản lí của ban giám đốc Xí nghiệp.
4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp.
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công
ty thực phẩm miền Bắc chức năng và nhiệm vụ do Công ty dao xuống thực hiện
dựa trên bộ máy tổ chức theo kiếu trực tuyến. Mỗi hoạt động của Xí nghiệp đều có
6
Ban giám đốc
phòng tổ
chức hành
chính
phòng kỹ
thuật sản
ớc pháp luật, tập thể cán bộ công nhân viên, về sự tồn tại và đi lên của Xí nghiệp.
Giám đốc đợc tổ chức bộ máy quản lý mạng lơí sản xuất kinh doanh phù hợp với
chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp và quy đinh phân công quản lý của Công ty.
+Hai phó giám đốc là ngời giúp việc tham mu cùng giám đốc quản lý điều
hành Xí nghiệp. Đợc giám đốc đề bạt và sự tín nhiệm của tập thể cán bộ công
nhân viên trong Xí nghiệp .
Phó giám đốc một phụ trách về kỹ thuật sản xuất giúp giám đốc theo dọi
giám sát và lên kế hoạch sản xuất cho từng Xởng và toàn Xí nghiệp.
Phó giám đốc hai phụ trách về hành chính và kinh doanh, giúp giám đốc
trong công tác tố chức quản lý và lên kế hoạch kinh doanh trong Xí nghiệp.
*Phòng tổ chức hành chính.
Tham mu cho giám đốc về.
Tổ chức nhân sự, tổ chức bộ maý quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh,
công tác quản lý cán bộ, hồ sơ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
Cân đối tiền lơng tuyển dụng lao động hắn hạn , dài hạn điều chỉnh lao động
giữa các xởng, giải quyết, quyết định cho cán bộ công nhân viên thôi việc về hu,
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
mất sức hay kỹ luật v.v. . .
Căn cứ vao chế độ chính sách của nhà nớc để giải quyết các vấn đề củ thể, và
chế độ bao hộ lao động, BHYT,và chế độ bồi dợng . v. v . . . cho công nhân viên
trong Xí nghiệp.
Xây dựng kế hoạch lao động quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các
nguyên tắc trả lơng , tiền thởng, xác định đơn giá tiền lơng, các định mức lao
động.
Công tác đào tạo mới, thi nâng bậc công nhân, bồi dợng cán bộ quản lý tổ
chức, hớng dận các đoàn thể tham gia thực tập.
*Phòng kế toán tài chính .
Xởng chế biến
Xởng sản xuất nớc giải hơng bia
Trực tiếp sản xuất chế biến các mặt hàng Xí nghiệp quy định theo dây chuyền
công nghệ hiện có . cung cấp kịp thời đủ và đúng kế hoạch Xí nghiệp giao.
5 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp.
Ngày nay hàng thực phẩm phong phú về chúng loại, đa dạng về mẫu mã, đàp
ứng đợc nhu cầu mong muốn của ngời tiêu dùng cả về số lơng, chất lợng, sự tiện
lợi về sử dụng. Nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng Xí nghiệp mạnh dạn tiến hành tổ
chức sản xuất kinh doanh trên cơ sở đa mặt hàng, đồng thời Xí nghiệp luôn có đợt
kiểm dịch về thực phẩm, các quy định sử dụng thực phẩm trong quả trình sản xuất
đến tiêu dùng để đảm bảo an toàn thực phẩm cho khách hàng.
Mặt hàng sản xuất:
Các loại thực phẩm nguội nh Giò, Chả, Ba tê, các loại v. v. . . là mặt hàng
truyền thống của Xí nghiệp trên thị trờng.
Ngoài ra các mặt hàng mới nh Rợu hựu nghị các loại, nớc giải khát hơng bia,
Rợu nếp mới , Rợu nếp cẩm, v. v... đợc thị trờng chấp nhận và nhánh chóng chiểm
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
đợc u thể trên thị trờng đợc ngời tiêu dùng tin dùng.
Mặt hàng kinh doanh :
Là toàn bộ những mặt hàng mà Công ty thực phẩm miền Bắc sản xuất và
kinh doanh nh bánh kẹo Hựu nghị các loại mứt , kẹo lạc , kẹo hoa quả, bánh quy
cao cấp , bánh quy hải châu v. v . . .
Các mặt hàng kinh doanh trên có đặc điểm kinh tế nh sau:
Về kỹ thuật :
Mỗi mặt hàng có các đặc tính lý, hoá sinh, cơ học khác nhau và phục vụ cho
một nhu cầu sứ dụng nhất định. Xí nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh những mặt
hàng có những tiêu chuẩn đặc trng đó là những tiếu chuẩn đợc quốc tế hoá, mặt
sử dụng , bao bì , mậu mã. Điều này cũng mớ ra cho Xí nghiệp nhiều cơ hội kinh
doanh , nhng cũng nhiều yếu tố đòi hỏi Xí nghiệp phải có sự nhanh nhẹn , khéo
léo và niềm tin vào khá năng của mình.
6 TìNH HìNH CHUNG Về CÔNG TáC Kế TOáN ở Xí NGHIệP
a) Tổ chức bộ máy kế toán.
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công ty thực
phẩm miền Bắc, có đầy đủ t cách pháp nhân .Gồm 3 Xởng nằm ở 2 khu vực Đồng
văn và Hà nội không có sự phân tán về quyền lực trong hệ thống quản lý kinh
doanh cũng nh hoạt động về tài chính. Do vậy mô hình kế toán của Xí nghiệp là
mô hình kế toán tập trung.
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp gồm có:
Kế toán trởng.
Thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động
sản xuất kinh doanh thông qua phó phòng kế toán để điều hành và kiểm soát hoạt
động của bộ máy kế toán ,chịu trách nhiệm về chuyên môn kế toán tài chính tại Xí
nghiệp.
Phó kế toán trởng.
Phụ trách về công tác tài chính, thống kê và thay kế toán trởng khi đợc uỷ quyền
và có trách nhiệm vụ trợ giúp kế toán trởng.
Kế toán thanh toán .
Hạch toán tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gứi ngân hàng, tiền vay theo dọi thu,
chi ngoại tệ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bản thơng mại Xuất nhập khấu
( nếu có ).
Kế toán công nợ .
Hạch toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải thu phải trả với ngời mua , ngời bán
và công nợ giữa các Xí nhiệp với Xí nhiệp , Xí nghiệp với Công ty.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
BHXH
Kế
toán
thuế
Kế toán
thanh
toán
Kế
toán
TSCĐ
XDCB
nguồn
vốn
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
vật tư
hàng
hoá
Thủ
quỹ
kiêm
thống
kê
Kế
toán
tổng
công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp chế biến
thực tông đản hà nội.
CHƯƠNG i:
Kế TOáN TàI SảN Cố định.
1 Khái niệm : TSCĐ là những t liệu lao động và những tài sản khác có giá trị lớn
và có thời gian sử dụng lâu dài .Theo quy định 1602TCQĐ/CSCT ngày 14 tháng
11- 1996 thì tài sản cố định phải có đủ hai điều kiện sau :
Có giá trị lớn hỏn 5000.000đồng.
Thời gian sử dụng từ một năm trớ lên .
2 Đặc điểm của TSCĐ . Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh(SXKD)
thì TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị có hai loại hao mòn .
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
+Hao mòn hựu hình có thể nhìn thấy đợc .
+Hao mòn vô hình giá TSCĐ do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản bị hao mòn dần và giá trị
của nó bị chuyến dịch từng phần vào chi phí kinh doanh . Đối với những tài sản có
hình thái vật chất thì trong quả trình sử dụng nó hầu nh không thay đối hình thái
vật chất ban đầu.
3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
Tổ chức ghi chép phản ảnh chính xác đầy đủ và kịp thời về số lợng TSCĐ hiện có
và giá trị của chúng.
Tình hình tăng giám và sử dụng TSCĐ.
Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD giảm định
chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn hình thành do trích khấu hao TSCĐ vào chế độ
quy định .Tham gia lập dữ toán sửa chữa TSCĐ phản ảnh kịp thời chính xác chi
phí sửa chữa và tình hình thực hiện chi phí sửa chữa đó . Hớng dận kiếm tra các bộ
phận đơn vị phụ thuộc Xí nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
TSCĐ thuộc nguồn vốn vay đó là TSCĐ đợc mua sắm băng các quỹ vốn vay từ
ngân hàng, t các tố chức tín dụng hoặc các đối tợng khác ...
TSCĐ thuộc nguồn liên doanh bao gôm TSCĐ do các bên tham gia liên doanh
đóng góp hoặc đợc xây dng t các nguồn đầu t xây dựng cơ bản do các bên tham
gia tài trợ
d)Phân loại TSCĐ theo công dụng và tính sử dụng theo cách phân loại này TSCĐ
đợc chia làm bốn loại . TSCĐ dùng cho kinh doanh là những TSCĐ hựu hinh, vô
hinh đợc dùng vào hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp.
TSCĐ hành chính sự nghiệp đó là tất cả TSCĐ chí dùng cho hành chính sự nghiệp
TSCĐ dùng cho phúc lợi là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúc lợi do Xí
nghiệp quản lý và sử dụng cho mục đich phúc lợi -
TSCĐ chờ xử lý là tất cả TSCĐ đã h hóng chờ thanh lý, TSCĐ không cần dùng,
TSCĐ đang tranh chấp chờ giả quyết.
5 Đánh giá lại Nguyên giá tài sản cổ định (NGTSCĐ) .
Là toàn bộ các chi phí thực tế mà Xí nghiệp chi trả hoặc chấp nhận nợ để có
TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ vào hoạt động bình thờng của Xí nghiệp. Bao gồm :
Giá mua thực tế , chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử, thuế, lệ phí trớc bạ (nếu
có)
a) Nguyên giá TSCĐ thay đối theo ba cách sau
+Đánh giá lại TSCĐ
+ Nâng cấp lại TSCĐ bằng cách sửa chữa, cái tạo trang bị TSCĐ.
+Tháo dợ bớt một số bộ phận TSCĐ.
- NGTSCĐ hữu hình
*Trờng hợp mua sắm TSCĐ
giá mua chiết khấu chi phí vận chuyển thuế trớc
bạ
GNTSCĐ thuê tài chính là phần chênh lệch giữa tổng số nợ phải trả cho hơp
đồng và và tổng số lại đơn vị thuê phải trả cho suất thuê ghi trong hợp đồng .
Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xac định trổng số tiền bên thuê phải trả cho cả
giai đoạn thuê trong đó ghi rõ số tiền thuê lại
NGTSCĐ = Tổng nợ - Số lại phải trả * Số năm thuê
Thuê tài chính Phải trả Theo năm TSCĐ
Nếu hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên thuế phải trả cho cả giai
đoạn thuê trong đó ghi rõ số tỷ lễ lãi suất phải trả theo năng suất
NGTSCĐ = G 1 G:Tổng nợ phải trả
(1+L)
n
L Tỷ lệ lại suất theo năm.
n số năm thuê TSCĐ.
2.
2.
Gía trị còn lại trên sổ kế toán .
Gía trị còn lại trên sổ kế toán .Giá trị còn lại = Nguyên giá _ số khẩu hao
Giá trị còn lại = Nguyên giá _ số khẩu hao
luỹ kế của TSCĐ
Số khẩu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng số khẩu hao đã trích vào chi phí
sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá
trị còn lại củaTSCĐ.
18
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
t
Loại và
tên
TSCĐ
Danh
điểm
TSCĐ
Nớc sx Năm
đa vào
sd
số
đã
hao
mòn
thời
gian sứ
dụng
nguyên
giá
KHT
năm
ghi
giám
TSCĐ
CTừ
Lý do
Cộng
với hình thức nhật ký chứng từ của Xí nghiệp thì kế toán TSCĐ dợc thực hiện trên
nhật ký chứng từ
a) Tài khoản sử dụng.
TK:211 TSCĐ hữu hình.
TK:212 TSCĐ vô hình
TK:214 Hao mòn TSCĐ.
Ngoài ra còn có các TK liên quan khác nh các TK sau :
TK:411 Nguồn vốn kinh doanh
TK: 414 Quỹ phát triển kinh doanh
TK:441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
TK:241 Xây dựng cơ bản dớ dang
b) Kế toán tăng giám TSCĐ.
Trờng hợp đợc Công ty đồng ý cho Xí nghiệp mua TSCĐ
Nợ TK 211 giá mua
Nợ TK 133 VAT
Có TK 112,111,331 ( tổng giá thanh toán).
Nếu quyết định phê bằng nguồn vốn kinh doanh chí ghi tăng TSCĐ không ghi
tăng nguồn vốn kinh doanh đồng thời ghi đơn : Có TK 009 nguồn vốn kinh
doanh.Nếu cha có nguồn trang trải: Chí ghi tăng TSCĐ còn nguồn vốn khi nào có
nguồn Công ty y duyệt từ nguồn nào Xí nghiệp mớ đợc ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh.
Trờng hợp các công trình cơ bản hòan thành đợc Công ty phê duyệt
TRờng hợp 1 Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 211.
Có TK 241 Đồng thời Có TK 009 Nguồn vốn kinh doanh
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
TK 111,112,331 TK 211,212,213 TK 241 TK911 TK721 TK152,153
TK133
Trờng hợp sử dụng hay nguyên giá TSCDD thay đổi doanh phải xác định mức
trích khâu hao hàng năm bằng lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia cho thơi gian
sử dụng
Do khâu hao của xí nghiệp đợc tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn giá cho
việc tính toán xí nghệp quy định TSCDD lớn hơn hoawc nhỏ trong tháng thì tháng
sau mới tính và thôi tính khâu hao
Số khâu hao phải trích tháng này bằng số khâu hao trich tháng trớc cộng khấu hao
tăng và giảm
2 Kế toán hao mòn và phân bố chi phí khâu hao tài sản cố định
Hàng tháng khi trích TSCDD tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kế toán ghi
Nợ TK627 chi phí sản xuất
NợTK641CPBH
NợTK642 cho CPQLPN
CóTK2141
đông thời ghi NợTK009.
Chủ ý : NHững TSCĐ của Xí nghiệp không tham gia vào hoạt động SXKD thì
khắc phải tính khấu hao TSCĐ không cần dùng hay cha cần dùng mà đã có quy
định của cơ quan thẩm quyền. TSCĐ khấu hao hết nhng vận sứ dunhj vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
3 Báng tính và phân bố khấu hao . (Bảng kê số 3)
Bảng phân bố số 3 căn cứ vào chứng từ tăng giám TSCĐ tháng trớc và thời gian
sứ dụng của từng TSCĐ đó .
Căn cứ vào bảng phân bố khấu hao tháng trớc .
Phơng pháp lập bảng.
Chỉ tiêu 1 :Căn cứ vào chỉ tiêu 4 bảng phân bổ tháng trớc ghi vào các cột phù hợp :
chỉ tiêu 2 Căn cứ vào chứng từ tăng TSCĐ và thời gian sứ dụng tính ra mức kháu
hao tháng đang thời phân tích theo dọi í i tợng sứ dụng ghi vào các cột phù hợp .
Chỉ tiêu 3 :Sổ khấu hao giám tháng này can cứ vào chứng từ giám TSCĐ tháng tr-
ớc và thời gian sứ dụng để tính mức khấu hao tháng đồng thời phân tích theo đối t-
ợng sứ dụng ghi vào các cột phù hợp .
nghiệp
Nuyên
giá
Bộ
phân
Mức
khấu
hao
TK 627
ô tô tổ
lái 2 ô tô Xí
nghiệp
TK
641
TK 642 TK
241,
142
. . .
I Số khấu hao trích
tháng trớc
II Số khấu hao tăng
thángnay
Nhà kho
Đại lýbán SP
III Số KH giám
Xe ô tô
Xe vận tải
8
9
10
xuyên phát sinh đợc phép hạch toán vào chi phí .
24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Nếu sửa chữa lớn thì phát sinh nhiều thì Xí nghiệp có kế hoạch trích trớc chi phí
sửa chữa
_ phơng pháp kế toán .
Nợ TK 241: Giá bán
Nợ TK 133: VAT
Có TK111, 112 Gia thực tế
Nợ TK 241: Tổng chi phí sứa chữa .
Có TK 152: Chi phí sứa chữa băng vật liệu.
Có TK 334: Chi phí tiền lơng công nhân viên sứ chữa .
Có TK 338 : Chi phí bao hiểm xã hội theo tiền lơng công nhân viên
Sc.
Nợ TK 335: Kết chuyển khi công trình hoàn thành .
Có TK 241
Nợ TK 627, 642. Trích trớc chi phí.
Có TK 335.
CHƯƠNGII.
Kế TOán VậT LIệU .
1 Khái niệm .
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiên dới dạng vật hoá là một trong 3 yếu tố
cơ bản cơ bản của quả trình sản xuất tạo ra sản phẩm cần thiết theo yêu cầu mục
đích đã lữa chọn. Thiếu vật liệu thì quả trình sản xuất không thực hiện đợc . Do đó
vật liệu rất quan trọng bới các lý do sau:
Vật liệu là cơ sớ vật chất cáu thành nên thực thể sản phẩm .
Vật liệu chiếm tý trọng rất lớn trong giá thành .
Vật liệu chính là TS giữ trữ sản xuất.