Lê Quang Vinh
1
Chương I:Giới thiệu chung
1.1.Giao diện:
MasterCam có bốn phần chính
- Design : Thiết kế chung
- Lathe : Gia công tiện
- Mill : Gia công phay
- Wire : Gia công cắt dây
Trong mỗi module đều có phần thiết kế chung. Tuy nhiên riêng
phần MasterCam Lathe và MasterCam Wire có phần hỗ trợ thiết kế
riêng phù hợp với công ngệ tiện và cắt dây.
Phần Design của cả 4 module có dạng sau:
Giao diện có 3 phần chính:
- Thanh công cụ:
- Menu chính :
Trình đơn chính
:Phân tích đối tượng
:Tạo đối tượng
:Quản lý tệp
:Hiệu chỉnh đối tượng
:Các thao tác trên đối tượng
:Thao tác xoá
:Thiết lập thông số hiển thị
Wirepaths :Tạo các bước công nghệ.
NC utils : Tạo chương trình NC, kiểm tra, tạo báo cáo.
Tại Menu thứ cấp thêm chức năng :
STCW : Khai báo điểm xỏ dây, điểm c
ắt, gốc toạ độ.
Start position : Vị trí bắt đầu xỏ dây
Thread position : Vị trí xỏ dây
Cut position : Điểm cắt
Work position : Gốc toạ độ
Lê Quang Vinh
3
1.2. CPLANE : Mặt phẳng vẽ
Vẽ trong không gian
Vẽ hình chiếu từ đỉnh
Vẽ hình chiếu từ phía trước
Vẽ hình chiếu cạnh
Gọi mặt phẳng vẽ theo số thứ tự
Gọi mặt phẳng vẽ trước đó
Lấy mặt phẳng là mặt phẳng chứa đối tượng chọn
Xoay mặt phẳng vẽ đi một góc
Mặt phẳng pháp tuyến
Gọi trình đơn tiếp theo
Điểm cuối của đối tượng sau cùng
Tạo độ tương đối
Điểm phần tư đường tròn
Bắt điểm tự do Lê Quang Vinh
4
1.4. Chọn đối tượng:
Chain: Chuỗi đối tượng gồm nhiều đoạn thẳng, cung tròn, đường
Spline nối tiếp nhau. Thường áp dụng trong tạo bề mặt khối.
Chuỗi kín
Chuỗi hở 1. Các thiết lập khi chọn chuỗi:
-Entity mask: đánh dấu đối tượng
-Color mask: đánh dấu theo mầu
-Level mask: đánh dấu theo lớp
5
Infinite nesting for area chaining
Chain inside to outside
Sync mode
None
By entity
By branch
By node
By point
By manual
Manual/density
Section stop angle
Chaining tolerance
: vùng chứa chuỗi là vô hạn
: chuỗi tạo từ trong ra ngoài
: phương pháp đồng bộ hoá
: không sử dụng
: theo đối tượng
: theo nhánh
: theo nút
: theo điểm
: bằng tay
: bằng tay/mật độ
: góc kết thúc chọn
: dung sai chuỗi
2. Các phương pháp chọn chuỗi:
+Partial: chuỗi được xác định khi khai báo phần tử đầu và phần tử
cuối của chuỗi
: Nhóm đối tượng
: Đối tượng được chọn là kết quả của một thao tác
xoay hoặc dịch chuyển
Lê Quang Vinh
6
Chương II
CÁC LỆNH THIẾT LẬP CẤU HÌNH
(MAIN MENU/SCREEN) 2.1.LỆNH CONFIGURE: Thiết lập cấu hình
Xuất hiện bảng:
Allocation
Tolerances
Communication
Files
Screen
Cad Settings
Toolbar/Keys
Plotter settings
2.5.LỆNH CHG COLORS: Đổi màu đối tượng.
Sau khi thự
c hiện lệnh xuất hiện dòng nhắc sau:
Select entity to change: chọn đối tượng để thay đổi.
Đối tượng được chọn sẽ có màu theo màu đã đặt tại Color của
thực đơn thứ cấp.Nếu đối tượng được quản lý theo nhóm thì thay vì
chọn đối tượng ta chọn mục Group để thực hiện lệnh đổi màu cho
nhóm.
Chọn Backup.
Nhấn Done.
2.6.LỆNH CHG LEVES: Đổi l
ớp của đối tượng. - Operation
- Move
- Level number
- Use main level
- Select
: Thao tác.
: Chuyển từ lớp đang quản lý
sang lớp khác.
: số thứ tự của lớp.
: sử dụng lớp chính đã đặt tại
lớp của menu thứ cấp.
: chọn lớp từ bảng để thay
- Màu mặt sau
- Mật độ lưới
- Tất cả các mặt
- Chỉ bề mặt được chọn mới có thay đổi
- Tô bóng
- Tạo ảnh
- Áp dụng cho khối đặc
Chú thích:
Sau khi chọn Studio xuất hiện bảng sau - Cài đặt ảnh
2.9.LỆNH BLANK: ẩn đối tượng, tạo vùng trống để vẽ đối tượng khác.
Select an entity or: chọn đối tượng để ẩn
Nhấn Backup
Để hiện lại đối tượng ta vào lệnh như trên chọn UnBlank, xuất hiện
dòng nhắc.
Select an entity or: chọn đối tượng để hiện
Nhấn Backup
2.10.LỆNH SET MAIN: Chọn đối tượng, các tính chất của đối tượng
được chọn sẽ được dùng để vẽ đối tượng khác.
Select an entity to get main color, level
, style, and width
from: chọn đối tượng để nhận màu, lớp kiểu, bề rộng nét hiện hành.
Chọn Yes để tính toán lại hiển thị theo tỉ lệ màn hình.
Chọn No để cập nhập đối tượng trên màn hình, không tính toán lại chế
độ hiển thị.
2.16. LỆNH TO CLIPBRD: Chọn To Clipbrd để copy đối tượng hiển thị
trên màn hình thành ảnh nhị phân. Ảnh được sử dụng để dán vào các
ứng dụng khác
Enter the first window corner or ESC for full screen: sử dụng cửa sổ
chọn hoặc nhấn ESC để chọn tấ
t cả các đối tượng trên màn hình. Các
đối tượng được chọn sẽ được tạo ảnh.
2.17. LỆNH COMB VIEWS: Dùng để kết hợp tất cả các khung nhìn
song song tới một khung nhìn và di chuyển tất cả các cung tròn từ các
khung nhìn song song tới khung nhìn đơn. Các khung nhìn song song
đó là các mặt Cplanes (XY, XZ or YZ) nhưng khác về góc xoay hoặc vị
trí. Lệnh được sử dụng khi ta chuyển tệp tới các ứng dụng khác và
Lê Quang Vinh
10
muốn quy về số khung nhìn khác nhau theo thứ tự để tiện cho chỉnh
sửa đối tượng.
Sau khi ra lệnh Mastercam tổ hợp các khung nhìn song song và tại
dòng nhắc hiển thị số cung tròn dịch chuyển tới một khung nhìn.
Nhấn Enter để xoá dòng nhắc và tiếp tục lệnh.
2.18. LỆNH VIEWPORTS: Tạo cổng nhìn
Xuất hiện bảng thoai:
Chọn cổng nhìn cần tạo. Nhấn OK.
2.19. LỆNH PLOT: In bản vẽ.
Các lựa chọn:
Đã chuẩn bị bản vẽ và thao tác công nghệ. Nhấn Yes để chấp nhận.
3.2.Lệnh GET
Mở bản vẽ đã có.
Xuất hiện bảng thoại. Chọn tệp cần mở. Nhấn Open.
3.3.Lệnh SAVE.
Lưu bản vẽ(Đặt tên tệp/Nhấn SAVE)
3.4.Lệnh SAVESOME.
Lưu một số đối tượng của bản vẽ.
Xuất hiện:
Select entities to save:Chọn đối tượng để lưu
Nhấn Done.
Xuất hiện bảng thoại:
Lê Quang Vinh
12
Nhập tên bản vẽ tại ô File name. Chọn Save.
3.5.Lệnh EDIT
Chỉnh sửa tệp.
Xuất hiện:
Type of file to edit: chọn kiểu tệp cần chỉnh sửa.
DOC: Tệp văn bản(thường là chương trình NC)
3.6.Lệnh MERGE.
Trộn các tệp.
Xuất hiện bảng:
Tạo các điểm.
Xuất hiện các lựa chọn:
Nhấn phím trái chuột vào Next menu ta có thêm các lựa
chọn: GIẢI THÍCH:
Position: Tạo một điểm ở một vị trí bất kỳ trên màn hình.
1.Specify a point: nhập toạ độ điểm, sử dụng Point Entry Menu hoặc
gõ toạ độ từ bàn phím.
2.Lặp lại bước 1 để tạo thêm các điểm khác.
3.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh.
Along ent: Tạo một dãy các điểm dọc theo một đường thẳng, đường
cong, đường cong Spline với s
ố điểm xác định.
1.Specify an entity: chọn một đường thẳng, đường cong để vẽ các
điểm.
2.Enter number of point to creat: nhập số điểm cần tạo.
3.Lặp lại bước 1 và 2 để tạo thêm các điểm trên các đối tượng khác.
4.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh.
Node pts: Tạo các nút của đường cong spline dạng Parameter
1.Select a parametric spline: chọn một spline dạng Parameter
2.Lặp lạ
i bước 1 để tạo thêm các điểm trên các Spline dạng
Parameter
3.Nhấn ESC để thoát khỏi lệnh
Cpts NURBS: Tạo các điểm điều khiển của đường Spline dạng
NURBS
đặt Y(yes) chỉ chọn các mặt sau của khối. Nếu đặt
N(no) chỉ chọn các mặt trước của khối.
Faces: Nếu đặt Y(yes) cho phép chọn bề mặt của khối cần vẽ điểm.
Nếu đặt N(no) không cho phép chọn bề mặt của khối cần vẽ điểm.
Verify: Nếu chọn N(no) bề mặt được chọn của khối là không thể thay
đổi. Nếu chọn Y(yes) bề
mặt được chọn của khối có thể thay đối tới bề
mặt kế tiếp (Next) hoặc trở về chính nó (Prev)
Sau khi đặt các thiết lập cho việc chọn bề mặt của khối, ta di chuột tới
bề mặt cần chọn của khối và nhấn phải chuột, trên bề mặt được chọn
hiển thị một mũi tên.
Dòng nhắc:
1.Select point.Press<ESC> when done.Snapping is OFF. Type <S>
to turn snapping ON: Dùng chu
ột để di chuyển gốc mũi tên đến vị trí
mà ta cần vẽ điểm. Nếu muốn thực hiện chế độ bắt điểm khi nhập
điểm thì gõ phím S.
2.Nhấn phím trái chuột để vẽ điểm tại gốc của mũi tên
3.Lặp lại bước 1 và 2 để tạo thêm các điểm trên đối tượng được chọn.
Nhấn ESC hai lần để thoát khỏ
i lệnh.
Length: Tạo một điểm theo khoảng cách xác định trước trên một đối
tượng.
1.Select an entity: chọn đường thẳng, cung tròn hoặc đường cong
Spline.
2.Length: Nhập khoảng cách điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối
tượng được chọn.
3.Nhập tiếp các khoảng cách khác để tạo thêm các điểm trên đối
tượng
4.Gõ enter để kết thúc lệnh.
S: S= Distance between 2 points :Select first point <chọn điểm
thứ nhất>
Select second point <chọn
điểm thứ hai>
A: Khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được
chọn trong bước 1 được xác định theo góc. Cụ thể:
Nếu nhập A vào ô nhập giá trị Length. Xuất hiện các lựa chọn:
1 line: chọn một đường thẳng trên màn hình, góc nghiêng của đường
thẳng so với phương ngang được lấy làm khoảng cách của điểm cần
vẽ so với điểm đầu của đối tượng chọn trong bước 1.
2 line: chọn hai đường thẳng trên màn hình, góc giữa hai đường thẳng
được lấy làm khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối
tượng đượ
c chọn trong bước 1.
Pts(2 or 3): chọn 2 hoặc 3 điểm. Nếu chọn hai điểm thì góc giữa
đường thẳng đi qua hai điểm với phương ngang được lấy làm khoảng
cách của điểm cần vẽ so với điểm đầu của đối tượng được chọn trong
bước 1. Nếu chọn 3 điểm thì góc tạo bởi các điểm được lấy làm