tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp XL SXKDVL
Sông Đà 201
I. Một số đặc điểm và tình hình phát triển của Xí nghiệp Xây lắp sản xuất
kinh doanh vật liệu Sông Đà 201:
1.1 Nhiệm vụ và tình hình phát triển:
Xí nghiệp Xây lắp SXKDVL Sông Đà 201 là đơn vị trực thuộc Công ty Xây
dựng Sông Đà II thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà. Đợc thành lập theo
quyết định số 12TCT/TC-LĐ ngày 19 tháng 01 năm 2000 do Tổng Giám đốc
Tổng công ty XD Sông Đà ký, trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp (Xí nghiệp đá Sông
Đà 14-1và Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 14-2).
Trụ sở của xí nghiệp đóng tại xã Trung mỹ - Bình xuyên - Vĩnh phúc với
nhiệm vụ đợc Tổng công ty giao cho là khai thác và chế biến đá xây dựng; xây
dựng các công trình công nghiệp - dân dụng và thuỷ lợi; SXKD, vận chuyển vật t
vật liệu xây dựng...
Thời kỳ hậu Sông Đà đầu những năm 90, công việc thu hẹp, nhân lực và máy
móc thiết bị dôi d. Để giải quyết bức xúc này Tổng công ty XD Sông Đà tiến hành
triển khai tìm kiếm các công trình, công việc ngoài để tạo công ăn việc làm cho
một phần CBCNV và tận dụng đợc máy móc thiết bị (trong đó đã thành lập đợc Xí
nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201 nh hiện nay).
Ngành sản xuất công nghiệp của nớc ta trong thời gian qua cũng cha đợc phát
triển mạnh, Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201 với nhiệm vụ chính là khai thác
và chế biến đá xây dựng cung cấp cho thị trờng khu vực tỉnh Vĩnh Phúc và bắc
Thăng Long - Nội Bài để làm đờng giao thông. Trớc tình cảnh khó khăn chung
nh vậy, mặt khác đơn địa bàn đơn vị lại đóng ở miền núi, thuộc vùng sâu vùng xa,
giao thông đi lại không thuận tiện làm cho sản phẩm của đơn vị rất khó cạnh
tranh. Do vậy tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng còn rất khó khăn
gian nan.
Sau đây là một số thông tin chính về đơn vị trong những năm gần đây:
Chỉ tiêu
Năm
2* Phó giám đốc phụ trách vật t - cơ giới: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực
kiểm tra đôn đốc việc cung ứng vật t đảm bảo cho hoạt động sản xuất đúng
kế hoạch, đôn đốc giám sát việc quản lý bảo dỡng máy móc thiết bị của
đơn vị, phụ trách công tác an toàn lao động.
3* Phó giám đốc kiêm đội trởng đội tổng hợp I: Phụ trách chỉ đạo công tác
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại mỏ đá Tân Trung theo kế hoạch Giám đốc xí
nghiệp giao hàng tháng, quản lý con ngời, thiết bị của đội.
4* Phó giám đốc kiêm đội trởng đội tổng hợp II: Phụ trách chỉ đạo công tác
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại mỏ đá Trung Mầu theo kế hoạch Giám đốc
xí nghiệp giao hàng tháng, quản lý con ngời, thiết bị của đội.
Các ban nghiệp vụ sau:
5* Ban tổng hợp:
Gồm 1 cán bộ tổ chức có trách nhiệm tham mu cho giám đốc công tác tổ chức
nhân sự, quản lý toàn bộ công tác hành chính, bảo vệ, quân sự. Cùng bộ phận kế
hoạch chấm và duyệt công làm việc cho CBCNV xí nghiệp, theo dõi thanh quyết
toán bảo hiểm với cơ quan chức năng theo chế độ quy định của Nhà nớc.
- Một nhân viên kế hoạch làm công tác lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, thảo hợp đồng kinh tế, cùng ban kế toán thanh lý HĐKT, tra định mức đơn
giá tính lơng cho các bộ phận, quyết toán nhiên liệu cho các chủ xe.
- Một nhân viên vật t - cơ giới làm công tác quản lý tài sản, máy móc thiết bị,
theo dõi kiểm tra bảo dỡng sữa chữa thiết bị, quản lý toàn bộ hồ sơ lý lịch từng
máy móc thiết bị, hoàn thành tất cả các công việc đăng kiểm khám lu hành xe.
Cung ứng vật t, tra định mức đơn giá tính lơng cho bộ phận sửa chữa, làm các báo
cáo về công tác vật t cơ giới, quyết toán lập báo cáo tình hình sử dụng vật t hàng
tháng.
6* Ban Kế toán:
Làm các công tác có liên quan đến tài chính kế toán của đơn vị, tham mu cho
Giám đốc trong công tác hoạt động quản lý tài chính, chịu trách nhiệm toàn bộ
công tác tài chính trớc Giám đốc và cơ quan pháp luật, đối chiếu thu hồi công nợ
của khách hàng và cá nhân trong đơn vị.
Kế toán tổng hợpKế toán tiền mặtKế toán Ngân hàngKế toán thanh toánKế toán đội SX số 2 Kế toán TSCĐKế toán Vật t-KT tiền l-ơng, BHiểmKế toán đội SX số 1
=> Tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị:
Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, quy mô hoạt động cũng không lớn
nhng do điều kiện địa bàn hoạt động rộng (khoảng cách giữa 2 mỏ đá trên 40 km,
đờng xá đi lại khó khăn). Đơn vị tổ chức công tác kế toán hạch toán tập trung và
độc lập với phòng kế toán công ty, mọi công việc kế toán phát sinh ở đơn vị đều
tập trung tại ban kế toán xí nghiệp. Theo hình thức tổ chức công tác kế toán này
thì mô hình kế toán của đơn vị nh sau:
Chú thích:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
Các bộ phận kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng.
=> Hình thức kế toán áp dụng:
Đơn vị sử dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung". Theo hình thức này,
chứng từ phát sinh đợc cập nhật hàng ngày (đơn vị sử dụng chơng trình phần mềm
kế toán áp dụng chung cả Tổng công ty để quản lý dữ liệu kế toán), cuối tháng ch-
ơng trình tự động chuyển số liệu sang sổ chi tiết và số cái tài khoản có liên quan.
Kế toán NKC kiểm tra chứng từ nhập dữ liệu vào máy, lập các bút toán điều
chỉnh, kết chuyển, phân bổ..., cuối tháng lên báo cáo tài chính.
Đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên để
tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
II. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí
nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201:
2.1/ Một số vấn đề về tình hình tập hợp chi phí & tính giá thành ở XN:
Theo phân cấp quản lý tài chính thì xí nghiệp là một đơn vị trực thuộc Công ty
xây dựng Sông Đà II. Với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác và chế biến đá xây dựng
phục vụ cho khu vực tỉnh Vĩnh Phúc và bắc Thăng Long - Nội Bài. Ngoài ra phải
tự tiếp thị tìm kiếm thêm các công việc xây lắp nhằm làm tăng sản lợng, tạo việc
làm, tăng thêm thu nhập cho CNV.
Về vấn đề tập hợp chi phí: đơn vị đã áp dụng chế độ kế toán mới, sử dụng các
chi phí. Đối tợng tính giá thành là nhóm sản phẩm đá xây dựng các loại của từng
mỏ đá (Mỏ đá Tân trung & Mỏ đá Trung mầu).
2.4. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đơn vị sử dụng cả hai phơng pháp phân bổ trực tiếp và phân bổ gián tiếp để
phân bổ các khoản mục chi phí tập hợp đợc. Chẳng hạn các khoản mục nguyên
nhiên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp thì hạch toán trực tiếp cho từng
mỏ đá còn chi phí quản lý doanh nghiệp thì phân bổ theo doanh thu.
Đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,
nên sử dụng các tài khoản chi phí chủ yếu sau:
TK 621 "Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp"
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK
6277, TK 6278)
TK 641 "Chi phí bán hàng"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK
6417, TK 6418)
TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK
6425, TK 6427, TK 6428)
Các tài khoản trên đều đợc mở chi tiết cho từng công trình (từng mỏ đá).
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất chế tạo sản phẩm.
ở đơn vị, khoản chi phí này phát sinh ở mỏ đá nào thì tập hợp trực tiếp cho mỏ
đá đấy. Tập hợp vào chi phí này bao gồm các khoản sau: Dầu diêzel, dầu phụ, phụ
tùng sửa chữa thờng xuyên, vật liệu nổ, cần khoan, mũi khoan, hàm nghiền, băng
tải...
Cơ sở để cấp nhiên liệu, vật t:
kho. Cuối kỳ thờng không có vật t sử dụng không hết nhập lại kho. Hàng tháng
đến hết ngày cuối tháng bộ phận kế hoạch của đơn vị căn cứ vào định mức tiêu
hao nhiên liệu và đơn giá cố định với thực tế tiêu hao để quyết toán cho từng đầu
xe máy. Tổng hợp số liệu trình giám đốc ra quyết định trả hoặc trừ qua lơng đối
với những thiết bị tiết kiệm hay lãng phí nhiên liệu.
Căn cứ vào quyết định đó kế toán ghi:
+ Trả qua lơng tiền tiết kiệm nhiên liệu:
Nợ TK 621 "Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp"
(Chi tiết mỏ đá...)
Có TK 338 "Phải trả phải nộp"
(Chi tiết TK 3388 "Phải trả phải nộp khác")
+ Trừ qua lơng phần hao hụt nhiên liệu:
Nợ TK 138 "Phải thu khác"
(Chi tiết TK 1388 "Phải thu khác")
Có TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
(Chi tiết mỏ đá...)
Trong tháng 9/2000 đơn vị quyết toán nhiên liệu cho các đầu xe máy, không
có hao hụt hay lãng phí vợt định mức.
Tổng hợp số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp tập hợp đợc
trong tháng 9 năm 2000 trên sổ chi tiết là: 83.009.461 đồng.
+ Mỏ đá Tân Trung: 31.170.658 đ
+ Mỏ đá Trung mầu: 51.838.803 đ
Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi tiết TK 621: Sản xuất đá mỏ Tân Trung
Tháng 9 năm 2000
Trích: Đơn vị: đồng
C. từ Ngày Diễn giải TK Số tiền
SH N-T
Gh.Sổ đ/ứ Nợ Có
01 01/9/00 01/9/00 Xuất vật t cho Ctác khoan 152 3.266.943
....
K
C
30/9/00 30/9/00 K/chuyển CF NVL trực tiếp 631 51.838.803
Tổng cộng PS: 51.838.803 51.838.803
2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Tính vào khoản mục này bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất nh công nhân khoan, công
nhân nghiền, thợ lái xe, thợ lái máy, thợ sửa chữa...Lơng trực tiếp đợc tính dựa
trên định mức, đơn giá nhân công xí nghiệp ban hành cho từng khối lợng công
việc thực hiện. Đơn vị không trả lơng công nhật cho công nhân trực tiếp sản xuất
mà chỉ trả theo sản phẩm.
Đơn giá tiền lơng của một số công việc đang áp dụng tại đơn vị:
Trích:
Định mức nhân công trực tiếp sản xuất
(áp dụng cho mỏ đá Tân Trung)
Nội dung công việc ĐVT Bậc
thợ bq
Định mức
(công)
Đơn giá
(đồng)
1/ Công tác khoan bằng máy
khoan bMK4
m 4/7 5.000
- NC khoan bằng ép khí 0,2537 4.200
- NC phục vụ: di chuyển máy 0,021 380
2/ Nạp nổ mìn (m
3
đá nguyên
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 21.924.093 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Tân trung: 5.138.277
- SX đá mỏ Trung Mầu: 16.785.816 đ)
Có TK 334 "Phải trả công nhân viên": 21.924.093 đ
- Khoản mục BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định hiện nay tất cả các CBCNV
đều phải mua thẻ BHYT, tham gia đóng BHXH. Số tiền này đợc trích theo lơng
với tỷ lệ quy định hiện nay là 19%. Trong đó:
15 % BHXH trích theo quỹ lơng cơ bản (hệ số lơng ì 180.000)
2 % BHYT trích theo quỹ lơng cơ bản
2 % KPCĐ trích theo quỹ lơng thực trả.
Mức lơng cơ bản của từng CBCNV khác nhau tuỳ theo mức độ hoạt động, thời
gian công tác, bậc thợ của từng ngời. Căn cứ vào tổng mức lơng cơ bản đó hàng
tháng kế toán trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí của từng
đối tợng sử dụng lao động (số liệu theo bảng phân bổ lơng và trích bảo hiểm).
Tổng quỹ lơng cơ bản tháng 9/2000 là: 37.498.690 đ
+ Bộ phận gián tiếp: 4.001.400
+ Bộ phận quản lý đội 1: 4.388.400 đ
+ Bộ phận quản lý đội 2: 2.500.200 đ
+ Bộ phận trực tiếp SX đội 1: 3.987.000 đ
+ Bộ phận trực tiếp SX đội 2: 19.918.800
+ Bộ phận bán hàng đội 1: 1.150.150 đ
+ Bộ phận bán hàng đội 2: 1.552.740 đ
* Căn cứ bảng phân bổ lơng và trích bảo hiểm tháng 9/2000 để tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp của xí nghiệp, thể hiện trên sổ chi tiết TK 622.
Tiền trích bảo hiểm ở bộ phận trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 780.555 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ TTrung: 780.555đ)
Có TK 338 "Phải trả phải nộp": 780.555 đ
(Chi tiết: Có TK 3382 "Kinh phí công đoàn": 102.765 đ
Có TK 3383 "Bảo hiểm xã hội": 598.050 đ