MỤC LỤC
Mở đầu
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT……..........................................................................................................1
1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.................................................................1
1.1.Chi phí sản xuất...................................................................................................1
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất (CPSX)..........................................................1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất..........................................................................1
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
(phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí)..........................................................1
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.........2
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.................................................................2
1.2. Giá thành sản phẩm..........................................................................................2
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm........................................................................2
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm...................................................................3
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành..3
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí...............................3
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................3
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.....................4
2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................................4
2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.......................................................................4
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên………….............................................................................................................5
2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...............................................5
2.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................................5
2.2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung...............................................................6
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp...........................7
2.2.2. Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo PP Kiểm kê định kỳ (KKĐK). .7
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.......................................................................8
1.7.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty..................................................16
1.7.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.................................................17
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 2 Lp: 2LT - KT02
2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH TM Đức 100......................................................................18
2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH TM Đức 100............18
2.1.1. Đặc điểm và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty...............18
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.....................................................................18
2.1.2.1. Chi phí NVLTT ....................................................................................18
2.1.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp...................................................................18
2.1.2.3. Chi phí sản xuất chung .........................................................................18
2.1.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại công ty................19
2.1.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVC TT..............19
2.1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
22
2.1.3.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung....24
2.1.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp......................26
2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty...........................................26
2.3. Tính giá thành sản phẩm tại công ty..............................................................27
2.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành................................................................27
2.3.2. Phương pháp tính giá thành ở công ty TNHH TM Đức 100..................27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐỨC 100...................31
1. Đánh giá chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Đức 100........................................................31
1.1. Ưu điểm.........................................................................................................31
1.2. Một số tồn tại.................................................................................................32
2. Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM Đức 100.....................33
nghiệp.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh
trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất
vào giá thành sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa
sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh có hiệu quả.
Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là
khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện
công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và
có ý nghĩa.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, em đã chọn đề tài cho luận văn cuối khóa của mình: “Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Đức 100”.
Khi chọn đề tài này, em mong muốn tìm hiểu sâu thêm lý luận cơ bản về tổ chức
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình hình thực tế vấn đề này tại Công ty TNHH
TM Đức 100. Qua đó, có thể đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để công ty sử dụng tốt các tiềm năng về
lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH TM Đức 100.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM Đức 100.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 5 Lớp: 2LT - KT02
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
3. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho quá trình hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: Lương, các khoản phụ cấp
lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ).
Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan
đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất cung gồm: CP nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, …
Ý nghĩa: Việc phân loại CPSX theo tiêu thức này giúp cho kế toán tính được giá
thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đồng thời, nó cung cấp tài liệu, số liệu cho
việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí cũng như phân tích
giá thành theo khoản mục.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Chi phí Trực tiếp: Là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.
Chi phí Gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm , dịch vụ, nhiều công việc khác nhau.
Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để kế toán xác định phương pháp tập hợp
chi phí vào các đối tượng chịu chi phí sao cho phù hợp, phục vụ cho yêu cầu tính giá
thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.5. Giá thành sản phẩm.
1.5.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 7 Lớp: 2LT - KT02
1.2.3. Phõn loi giỏ thnh sn phm.
1.2.2.1. Phõn loi giỏ thnh theo thi im v c s s liu tớnh giỏ thnh.
Theo tiờu thc ny, giỏ thnh sn phm c chia thnh ba loi:
sn xut v tiờu th sn phm. V c tớnh theo cụng thc sau:
Giỏ thnh ton b = Giỏ thnh sn xut ca SP + CP qun lý DN + CP bỏn hng
1.6. Mi quan h gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
Chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm u l hao phớ v lao ng sng v lao
ng vt hoỏ doanh nghip chi ra trong k biu hin bng tin.
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 8 Lp: 2LT - KT02
Chi phí sản xuất phản ánh về hao phí sản xuất phát sinh trong kỳ (tháng, quý,
năm), còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất liên quan đến khối
lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí chi ra trong trọn một kỳ hạch toán, còn giá
thành sản phẩm bao gồm cả chi phí chi ra ở kỳ trước được tính vào giá thành sản
phẩm hoàn thành kỳ này (chi phí dở dang đầu kỳ), nhưng lại không bao gồm chi phí
chi ra ở kỳ này tính vào giá thành ở kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ).
Chi phí sản xuất tính trước toàn bộ chi phí đã chi kỳ này nhưng đợi phân bổ vào
giá thành các kỳ sau còn giá thành sản phẩm lại tính ở phần chi phí chưa chi ra ở kỳ
này nhưng đã tính trước ở giá thành kỳ này.
Như vậy có thể nói rằng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ
mật thiết. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm công việc, lao
vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý giá thành sản phẩm phải gắn liền với
việc quản lý chi phí sản xuất.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.7.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần được
tập hợp trong kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và yêu
cầu tính giá thành. Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất
là xác định nơi phát sinh và chịu chi phí.
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ cũng như đặc điểm
sản xuất sản phẩm mà đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là:
- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
Tng chi phớ vt liu cn phõn b
Tng tiờu thc phõn b ca tt c cỏc i tng
Chng t s dng: Phiu xut kho, bng phõn b vt liu, bng kờ xut vt
liu, biờn bn kim kờ xut kho, phiu lnh vt t
Ti khon s dng: TK 621 - Chi phớ nguyờn vt liu trc tip. Ti khon
ny c m chi tit theo tng i tng k toỏn chi phớ.
Kt cu TK 621 nh sau:
Bờn N: Tr giỏ thc t ca NVLTT xut dựng cho sn xut, ch to sn phm.
Bờn Cú: Tr giỏ NVL xut dựng khụng ht nhp li kho; tr giỏ ph liu thu hi.
Cui k kt chuyn chi phớ NVLTT tớnh giỏ thnh sn phm.
Ti khon ny khụng cú s d.
S hch toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip (Ph lc 01).
2.2.1.2. K toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip.
Chi phớ nhõn cụng trc tip (CP NCTT) l nhng khon thự lao phi tr cho
cụng nhõn trc tip sn xut sn phm, lao v, dch v nh: Tin lng chớnh, lng
ph, cỏc khon ph cp (Ph cp khu vc, c hi, tin n ca,) v cỏc khon trớch
theo lng (BHXH, KPC, BHYT) theo t l quy nh.
i vi khon CP NCTT, vic tp hp v phõn b cho cỏc i tng chu chi phớ
cng c tin hnh tng t nh i vi CP NVLTT. Trng hp CP NCTT phi
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 10 Lp: 2LT - KT02
phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: CP tiền công định mức,
giờ công định mức, giờ công thực tế,…
Các tiêu thức phân bổ bao gồm: Định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số
phân bổ được quy định, số giờ ngày công tiêu chuẩn và mức phân bổ được xác định.
Mức phân bổ CP NCTT sản
xuất cho từng đối tượng
=
∑ Số tiền lương NCTT
cho từng đối tượng
x
Bên Có: Các khoản phát sinh làm giảm CP SXC. Kết chuyển (hay phân bổ) chi
phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2:
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 11 Lớp: 2LT - KT02
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272 - Chi phí vật liệu.
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 03).
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất (CPSX) sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí: Chi phí
NVL TT; CP NCTT; CP SXC, sẽ được kết chuyển và tập hợp CPSX theo từng đối
tượng chịu chi phí về cả ba khoản mục chi phí nêu trên để phục vụ cho việc đánh giá
sản phẩm làm dở cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
Theo phương pháp này, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang (CP SXKD DD)” để tập hợp CPSX và tính giá thành SP. TK 154 “CP SXKD
DD” được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX. Kết cấu của TK 154:
Bên Nợ: Kết chuyển toàn bộ các khoản mục CP NVL TT, CP NCTT, CP SXC.
Bên Có: Các khoản làm giảm CP SXKD dở dang; Tổng giá thành sản xuất thực
tế hay chi phí thực tế của SP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành.
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo phương pháp KKTX (Phụ lục 04).
3.2.2. Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo PP Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Theo phương pháp KKĐK, việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên các tài
khoản tổng hợp không phải căn cứ vào các số liệu được tập hợp từ các chứng từ xuất
kho mà căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kỳ, giá trị NVL thực tế nhập trong kỳ và kết
quả kiểm kê thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Giá thực tế NVL tính theo công thức sau:
3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp hoặc chi phí
NVL chính.
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm.
Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính. Công thức tính chi
phí sản phẩm dở dang :
Giá trị SP
làm dở
cuối kỳ
=
CP NVL TT nằm trong
sản phẩm làm dở đầu kỳ
+
CP NVL TT phát
sinh trong kỳ
x
Số lượng SP
làm dở cuối kỳ
Số lượng SP
làm dở cuối kỳ
+
Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí
nguyên vật liệu chiếm phần lớn, sản phẩm thường nhiều, tỷ trọng lớn.
3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương
đương.
Theo phương pháp này, trong giá trị SPDD bao gồm toán bộ CPSX (CP NVL
TT, CP NCTT, CP SXC). Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy đổi
SPDD thành SP hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền
lương định mức. Phương pháp này được tiến hành như sau:
+
CP NCTT hoc CP
SXC phỏt sinh trong k
x
S lng SP
hon thnh
tng ng
S lng sn phm
hon thnh
+
S lng SP hon thnh
tng ng
Trong ú:
SP hon thnh tng ng = SPDD x T l hon thnh ca SPDD so vi thnh phm
Xỏc nh giỏ tr sn phm d dang:
Giỏ tr SPDD
cui k
=
Chi phớ NVL TT hoc
NVLC nm trong SPDD
+
Chi phớ NCTT v CP SXC
nm trong SPDD
3.3 ỏnh giỏ sn phm d dang cui k theo chi phớ nh mc k hoch.
Phng phỏp ny ch ỏp dng i vi nhng DN ó xõy dng c nh mc
CPSX hp lý hoc ó thc hin phng phỏp tớnh giỏ thnh theo nh mc. Theo
phng phỏp ny, k toỏn cnc vo kt qu kim kờ khi lng SPDD, xỏc nh
mc hon thnh ca SP vo cui k v cn c vo nh mc chi phớ ca tng n
v sn phm, dch v c th tớnh chi phớ SPDD cui k theo cụng thc:
CP sn phm lm d cui k = Khi lng SP lm d cui k x nh mc chi phớ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Trong đó:
Tổng giá thành SP
hoàn thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
-
CPSX dở dang
cuối kỳ
4.2.2. Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp này được áp dụng tại những DN có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp
nhau. Mỗi giai đoạn tạo ra 1 bán thành phẩm và bán thành phẩm của giai đoạn trước
là đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo. Phương pháp này được chia thành hai
phương pháp nhỏ:
a. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
(PP kết chuyển tuần tự)
Phương pháp này áp dụng cho những DN có yêu cầu quản lý chặt chẽ về CPSX
và giá thành SP hoặc bán thành phẩm của mỗi giai đoạn có thể bán ra ngòai. Đặc điẻm
của phương pháp này là khi tập hợp CPSX các giai đoạn, giá trị bán thành phẩm của
các giai đoạn chuyển sang được tính theo giá thành thực tế và phản ánh theo từng
khoản mục chi phí.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 15 Lớp: 2LT - KT02
Trình tự tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm (Phụ lục 06).
b. Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành
phẩm (PP kết chuyển song song).
loại sản phẩm. CPSX không tập hợp riêng cho từng loại SP mà phải tập hợp chung
cho cả quá trình sản xuất và được tính như sau:
Tổng số SP gốc
hoàn thành trong kỳ
=
Số lượng từng loại SP
hoàn thành trong kỳ
x
Hệ số quy đổi
từng loại SP
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 16 Lớp: 2LT - KT02
Tổng giá thành sản xuất
của các loại SP hoàn thành
=
CP SPDD
đầu kỳ
+
Tổng CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CP SPDD
cuối kỳ
Giá thành đơn vị SP gốc =
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP
Tổng số SP gốc
Giá thành đơn vị SP từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc x Hệ số quy đổi SP từng loại
4.2.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Phương pháp này được áp dụng trong các DN sản xuất nhiều loại sản phẩm có
quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy,…
Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ của từng nhóm SP. Đối
Giá trị SP chính
dở dang cuối kỳ
4.2..7. Phương pháp liên hợp:
Phương pháp này áp dụng trong những DN có tổ chức sản xuất, tính chất quy
trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp
nhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đóng
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 17 Lớp: 2LT - KT02
Tỷ lệ giá thành =
Chi phí thực tế của tất cả các loại SP
Chi phí kế hoạch (định mức) của tất cả các loại SP
giy, Trờn thc t, k toỏn cú th kt hp phng phỏp trc tip vi tng cng chi
phớ, tng cng chi phớ vi t l, h s vi loi tr giỏ tr sn phm ph,
CHNG 2
THC TRNG CễNG TC K TON TP HP CHI PH V TNH
GI THNH SN PHM TI CễNG TY TNHH TM C 100
3. Khỏi quỏt chung v Cụng ty TNHH TM c 100.
1.2. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty TNHH TM c 100.
Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Thng Mi c 100.
a ch: Thng Li - Thng Tớn - H Ni.
Lnh vc kinh doanh: Sn xut, gia cụng v kinh doanh hng may mc.
Mó s thu: 0500572710.
Vn iu l: 5.125.970.000 VN.
Doanh nghip tớnh thu GTGT theo phng phỏp khu tr.
Cụng ty c thnh lp theo quyt nh s 3708 GP/TLDN ca y ban nhõn dõn
tỡnh H Tõy (nay thuc thnh ph H Ni), cp ngy 02 thỏng 10 nm 2000. Giy
chng nhn ng ký kinh doanh s 030002180 do S Thng Mi H Tõy cp ngy
07 thỏng 06 nm 2000.
Cụng ty TNHH Thng Mi c 100 l n v chuyờn sn xut, gia cụng v kinh
doanh hng may mc, cú t cỏc phỏp nhõn, hch toỏn c lp, cụng ty cú th hon
ton ch ng trong vic liờn h, ký kt cỏc hp ng kinh t, thc hin mi ngha v
tuân thủ pháp luật của công ty. Là ngời thực hiện lãnh đạo, điều hành trực tiếp các
phòng ban, chịu trách nhiệm ký nhận các hợp đồng kinh tế với khách hàng
Phó Giám đốc Sản xuất - Kỹ thuật: Là ngời tham mu giúp việc cho Giám đốc
về lĩnh vực hoạt động sản xuất- kinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trong việc
đảm bảo tiến độ sản xuất, kế hoạch cung ứng các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất.
P.Giám đốc Thơng mại: Chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc việc thực hiện
công tác bán hàng, chỉ đạo xây dựng các phơng án tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tìm
kiếm thị trờng mới cho các loại sản phẩm của công ty.
* Các phòng ban chức năng chính:
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mu cho Giám đốc về việc tổ chức, sắp
xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động cho phù hợp với công việc.
Phòng Kỹ thuật - KCS: Có chức năng tham mu giúp Giám đốc về khâu kỹ
thuật, kiểm tra chất lợng của các NVL, PL khi nhập kho, làm mẫu để tiến hành triển
khai các hợp đồng. Xây dựng các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công nhân: cắt, may,
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 19 Lp: 2LT - KT02
KCS
là, ép, trải vải... Phối hợp với Phòng tổ chức- hành chính để tổ chức thi tuyển lao động,
thi giữ bậc, nâng bậc cho công nhân.
Phòng Kế toán - Tài chính: Tham mu cho giám đốc về mặt tài chính, kế
toán của công ty. Tổ chức quản lý thực hiện công tác kế toán, tài chính trong công ty
theo quy định của Nhà nớc.
Phòng Kinh doanh - XNK: Xây dựng kế hoạch, đảm nhiệm việc kinh doanh
của công ty, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm
theo quy định của Công ty và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và cung ứng trực tiếp
hàng hóa cho mọi đối tợng.
* Các Phân xởng và Bộ phận kho:
Phân xởng cắt: Xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế
bố trí các chuyền sản xuất phù hợp với từng mã hàng. Chuẩn bị các mẫu động, mẫu
lục 10).
Nhận xét:
Qua bảng số liệu 2 năm trở lại đây của công ty, ta thấy các chỉ tiêu của công ty
hầu nh đều tăng. Tổng Tài sản năm 2009 tăng 1,83% so với năm 2008 (tơng ứng với
số tiền là 212.740.397.560đ lên 216.639.375.900đ. Doanh thu thuần năm 2009 tăng
3.88%, đã thể hiện cố gắng của công ty trong thời gian qua mặc dù nền kinh tế đang
lâm vào tình trạng khó khăn. Đây chính là nguyên nhân chính làm lợi nhuận trớc thuế
tăng 8,25%. Số lao động của công ty tuy giảm 26 lao động (tơng ứng với 4,21%) so
với năm 2008 nhng không ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất của công ty. Và đến
đầu năm 2010 công ty đã và đang mở rộng sản xuất và tuyển thêm công nhân, góp
phần làm giảm tình trạng thất nghiệp trong xã hội hiện nay.
1.10. Đặc điểm công tác kế toán va chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
1.7.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty.
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của Công ty theo
hình thức tập trung, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung.
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 21 Lp: 2LT - KT02
Kho
nguyên
liệu
PX cắt
Kho bán
thành
phẩm
Kho đầu
tấm
Tổ chế biến
sản phẩm
nhỏ
Kho
trong Công ty. Tính toán phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối t-
ợng liên quan.
Thủ quỹ: Hàng ngày, phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành
đối chiếu với số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt.
1.7.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM Đức 100: Căn cứ vào chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/206/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 năm Dơng Lịch.
Kỳ kế toán: Quý, năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp xác định trị giá NVL, CCDC xuất kho: Tính bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ.
Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp Khấu hao TSCĐ: Sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
Hình thức kế toán công ty áp dụng: Nhật ký chung.
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 22 Lp: 2LT - KT02
Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung: (Phụ lục 12)
4. Thc trng cụng tỏc k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm ti Cụng ty TNHH TM c 100.
2.4. K toỏn tp hp chi phớ sn xut ti Cụng ty TNHH TM c 100.
2.1.3. c im v i tng tp hp chi phớ sn xut ti cụng ty.
a. c im:
Ti Công ty TNHH TM Đức 100, việc xác định đối tợng tập hợp CPSX đợc quan
tâm và coi trọng đúng mức. Là đơn vị chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo
quy trình công nghệ khép kín từ cắt, may, giặt, là, đóng gói bằng các loại máy móc
thiết bị chuyên dùng với số lợng sản phẩm không nhỏ đợc chế biến từ nguyên liệu
chính là vải.
b. ối tợng: Xuất phát từ những đặc điểm trên, đối tợng tập hợp CPSX đợc xác
định tại công ty là từng phân xởng, sau đó xác định chi phí cho từng loại sản phẩm sản
∗ Sổ sách kế toán sử dụng: Bảng phân bổ NVL - CCDC, sổ cái TK 621, Bảng
kê chi tiết TK 621,…
∗ Phương pháp kế toán:
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu chính:
Để hạch toán chi phí NVL chính, kế toán sử dụng TK 152 - Chi phí nguyên vật
liệu chính”.
Với loại hình gia công theo đơn đặt hàng thì toàn bộ NVL chính là do khách
hàndg đem đến. Vì thế, công ty chỉ phản ánh số lượng NVL chính nhận gia công mà
không tiến hành hạch toán giá trị của NVL đó. Chi phí NVL chính ở công ty đối với
loại hình này chỉ là chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Do đó, với NVL do khách hàng đem
đến công ty tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển, bốc dỡ của NVL theo số lượng của
từng lần xuất và phần chi phí đó được coi là giá trị của NVL xuất dùng.
Với những NVL mà công ty bỏ tiền ra mua thì kế toán hạch toán chi phí NVL
theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Khi xuất NVL do khách hàng đem đến, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho do
các nhân viên ở kho lập, kế toán NVL lập bảng kê xuất vật tư, bảng kê này tập hợp
cho từng phân xưởng và theo dõi từng sản phẩm.
Công việc tính toán và phân bổ chi phí được thực hiện theo công thức sau:
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 24 Lớp: 2LT - KT02
- Với NVL do khách hàng đem đến:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phân bổ cho
NVL xuất dùng
=
Số lượng NVL xuất dùng
(mét)
x Hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ
=
Tổng chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong tháng
Tổng số NVL nhập trong tháng (mét)
413
70.150
Chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL
chính xuất kho để sản xuất áo sơ mi
= 65.680 x
41
3
=
27.125.840
đ
Trị giá vốn của NVL xuất dùng vào sản xuất áo sơ mi là 27.125.840đồng.
Sau khi xác định được trị giá của NVL xuất dùng trong tháng, dựa trên phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán NVL tiến hành
phân loại, tổng hợp và lập bảng kê xuất NVL (Phụ lục 14) theo giá thực tế bằng giá
hạch toán cộng chi phí vận chuyển phân bổ cho NVL xuất dùng. Căn cứ vào bảng kê
xuất NVL, các chứng từ gốc, kế toán lập bảng phân bổ NVL - CCDC (Phụ lục 15) .
Ví dụ: Căn cứ vào “Bảng phân bổ NVL - CCDD” (Phụ lục 15) tháng 06/2009,
kế toán hạch toán:
Nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho sản xuất:
Nợ TK 621: 1.835.915.260 đ
(Chi tiết: Nợ TK 6211: 934.528.900 đ
Nợ TK 6212: 901.386.360 đ
Có TK 152: 1.835.915.260 đ
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 25 Lớp: 2LT - KT02