Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại các doang nghiệp cổ phần
trong điều kiện hiện nay.
I . lý luận chung về hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại các doanh
nghiệp cổ phần trong điều kiện hiện nay
1.Đặc điểm của nền kinh tế thị trờng
Nền kinh tế thị trờng vận động theo quy luật , tạo nên một trật tự kinh tế cuả một
xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển .Có thể định nghĩa khái quát về nền kinh tế thị
trờng nh sau :
Một nền kinh tế thị trờng là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách không tự
giác giữa nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và
thị trờng ,nó là phơng tiện giao thông để tập hợp tri thức và hành động của hàng
triệu cá nhân khác nhau không có bộ não tập trung nó vẫn giải quyết đợc bài toán
mà máy tính lớn nhất ngày nay không thể giải đợc, không ai thiết kế ra nó .Nó tự
xuất hiện và cũng nh xã hội loài ngờ , nó đang thay đổi .( Kinh tế học ).
Nền kinh tế thị trờng mang những đặc điểm chủ yếu sau :
Tính tự chủ của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng rất cao , điều này
đối lập với nền kinh tế bao cấp và nó đồng nghĩa với sự năng động trong kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm trớc kết quả kinh doanh của đơn vị .
Trên thị trờng hàng hoá hết sức phong phú .Sự đa dạng về số lợng mẫu mã hàng
hoá trên thị trờng một mặt phản ánh trình độ cao của năng suất lao động xã hội ,
mật khac nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi , trình độ phân công lao
động xã hội và sự phát triển của thị trờng .
Giá cả hàng hoá đợc hình thành trên thị trờng , giá cả thij trờng vừa là sự thể hiện
bằng tiền của giá trị thị trờng vừa chịu sự tác động cảu quan hệ cạnh tranh , cung
cầu hàng hoá .Trên cơ sở giá cả thị trờng , giá ảc hàng hoá là kết quả của sự th-
ơng lợng giữa ngời bán và ngời mua.
Cạnh tranh là một tất yếu cảu thị trờng . Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản
xuất hàng hoá độc lập , khác nhau về lợi ích kinh tế , lợi ích kinh tế đợc thực hiện
thông qua lợi nhuận thu đợc của mỗi doanh nghiệp .Việc tìm các biện pháp mang
lại lợi nhuận cao là tát yếu của mỗi doanh ngiệp , chính là yếu tố tạo nên sự cạnh
Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trng chủ yếu của Doanh Nghiệp Cổ Phần , là
khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh .do vậy, nó có vai trò quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp .Đối với một Doanh
Nghiệp Cổ Phần , thì tiêu thụ hàng hoá phản ánh đầy đủ ,chính xác điểm mạnh
yếu của đơn vị , là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận để bù đắp chi phí
bỏ ra , bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức tiêu thụ .
Một quá trình tiêu thụ hàng hoá tốt , hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
doanh nghiệp bởi trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp đều
phải coi trọng khách hàng là trung tâm ,mọi hoạt động đều phải hớng tới thoả mãn
tối đa nhu cầu của khách hàng .Vì vậy khi tiến hành kinh doanh các doanh nghiệp
phải giải quyết các vấn đề nh : Kinh doanh mặt hàng gì? hớng tới đối tợng khách
hàng nào ? kinh doanh nh thế nào ? tức là phải tiến hành các hoạt động nh :
Nghiên cứu thị trờng tiêu dùng, lựa chọn xá lập các kênh phân phối , các hoạt
động xúc tiến Marketing Để tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hoá daonh nghiệp
không những phải làm tốt mỗi phần việc mà phải biết phối hợp nhịp nhàng giữa
bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hoá. Do vậy,
tiêu thụ hàng hàng thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội, quy mô kinh doanh,
nguồn lực tài chính, con ngời , cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp .
* Doanh thu :
Là tổng giá các lợi ích kinh tế daonh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ
các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp , góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu .
* Các khoản giảm trừ :
Bao gồm: chiết khấu thơng mại , giảm giá hàng bán , giá trị hàng hoá bị trả lại ,
chiết khấu thanh toán .
- Chiết khấu thơng mại : Là khoản daonh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với đối tợng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém chất l-
ợng , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu .
- Giá trị hàng hoá bị trả lại : Là giá trị hàng hoá đã xác định là tiêu thu bị khách
Thông thờng tại các Doanh nghiệp Cổ Phần giá bán hàng hoá đợc xác định tyheo
công thức sau :
Giá bán hàng Giá mua thực tế Thặng số
hoá cha thuế của cửa hàng thơng mại
Thặng số thơng mại là một bộ phận trong cấu thàng giá bán hàng hoá nhằm bù
đắp chi phí bán hàng ,chi phí quản lý và hình thành lợi nhuận cho Doanh nghiệp ,
đợc tính theo tỷ lệ % so với giá mau thực tế của hàng hoá .
Thăng số giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
thơng mại tế của hàng hoá số thơng mại )
Vậy :
Giá bán hàng Giá mua thực ( 1 + tỷ lệ % thặng
hoá cha thuế tế của hàng hoá số thơng mại)
Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì :
Giá bán hàng = Giá thanh toán (trong đó bao gồm cả thuế GTGT)
Tuy nhiên để tính đợc giá bán đúng ,phù hợp thì việc xác định giá vốn vô cùng
quan trộng đối với Doanh nghiệp , bởi giá vốn là cơ sở hình thành giá bán .Do vậy
, Doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 5 hình thức sau :
1. Phơng pháp thực tế đích danh :
Theo phơng pháp này Doanh nghiệp phải biết đợc các đơn vị hàng tồn kho và các
đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần mua đó là
bao nhiêu để xác định trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ .Phơng pháp này đảm bảo
trị giá hàng xuất kho chính xác nhất ,nhng chỉ phù hợp với những Doanh nghiệp ít
mặt hàng , hang hoá co giá trị cao .
2. Phơng pháp giá thực tế bình quân :
Theo phơng pháp này để xác định giá bình quân của hàng hoá luân chuyể trong
tháng khi không xác định hàng hoá tồn kho thuộc lần mua nào .
Trị giá mua Trị giá mua
Đơn giá mua của hàng hoá của hàng hoá
bình quân của một đơn tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
nhờ qua trung gian đó là các doanh nghiệp ,mới đến tay ngời tiêu dùng , bởi sự
chuyên môn hoá sâu sắc trong nền kinh tế hiện nay. Doanh nghiệp với t cách là
trung gian , là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng , hoạt động chủ yếu của Doanh
nghiệp là tiêu thụ hàng hoá , dòng vận đọng của hàng hoá qua khâu trung gian th-
ơng mại là để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân .
Một Doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiêu thụ sau :
- Phơng thức giao công ty , nhận đại lý .
- Bán hàng theo phơng thức gửi bán (bán buôn )
- Bán hàng theo phơng thức trc tiếp (bán lẻ)
- Bán hàng theo phơng thức hàng trả góp
Trong đó phơng thức giao nhận công ty , đại lý và phơng thức hàng trả góp là
chủ yếu nhất.
*Tiêu thụ hàng hoá bán buôn ( phơng thức gửi hàng ):
Bán buôn là quá trình bán hàng cho những ngời trung gian để họ tiếp tục
chuyển bán cho những ngời sản xuất để tiếp tục sản xuất ra những mặt hàng
sản xuất mới .Bán buôn đợc tiến hàng qua 2 phơng thức :
Bán buôn qua kho : là phơng thức thanh toán hàng mà hàng hoá mua về đợc
nhập vào kho của Doanh Nghiệp sau đó mới xuất khẩu .
Bán buôn vận chuyển thẳng : là hình thức bán hàng mà hàng hoá bán ra khi
mau về không nhập kho của Doang Nghiệp mà đợc chuyển thẳng cho ngời
mua .
*Tiêu thụ hàng hoá bán lẻ ( phơng thức tiêu thụ trực tiếp ):
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng cá nhân và tập thể , không có tính chất sản xuất .Đợc thực hiện dới hai hình
thức :
- Bná lẻ thu tiền tập trung.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
*Bán hàng theo phơng thức công ty, đại lý :
Giao nhận công ty, đại lý là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp giao hàng
hoặc nhận hàng của một tổ chức kinh tế khác .Hai bên tiến hành ký kết hợp đồng ,
thể đợc thực hiện theo một số phơng thức .
Thanh toán bằng séc.
Thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng uỷ nhiệm thu .
Thanh toán bằng tín dụng .
Nh vậy, phơng thức thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan
trộng , khi thu đợc tiền về là vốn của Doanh Nghiệp lại bớc vào một vòng tuần
hoàn mới , vốn càng quay nhanh thì khả năng sinh lợi nhiều và chu ỳ kinh doanh
không bị gián đoạn .Do vậy , mỗi Doanh Nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình
cũng nh của bạn hàng , năng cao hiệu quả kinh doanh thì phải lựa chọn một phơng
thức thanh toán cho từng thơng vụ một cách hợp lý nhất , nhanh gọn nhất, tiết
kiệm đợc chi phí.
3. Yêu cầu của quản lý và kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu
thụ :
3.1 Yêu cầu của quản lý :
Đối với bất kỳ Doanh Nghiệp nào thì quá trình tiêu thụ hàng hoá đều đóng vai trò
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp .Do vậy ,quá trình tiêu
thụ này sẽ chịu sự theo dõi trực tiếp hay gián tiếp của lãnh đạo Doanh Nghiệp ,
đối tác kinh doanh , đối thủ cạnh tranh
Trong Doanh Nghiệp để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ hnàg hoá thì Doanh Nghiệp
phải quản lý đồng bộ tù trên xuống dới , từ việc quản lý con ngời đến việc quản lý
các mặt hàng kinh doanh , đến giá cả , phơng thức thanh toán .Cụ thể :
- Đối với việc quản lý nhân sự : Lãnh đạo Doanh nghiệp phải có sự phân
công , phân cấp rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận , từng con ngời , bố trí cụ
thể công việc cho từng ngời , từng quầy hàng , mặt hàng để họ có trách
nhiệm đối với công việc đợc giao .Hàng hoá phải đợc bảo quản về số lợng ,
chất lợng .
- Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá : Doanh nghiệp phải quản lý hàng hoá
về số lợng và chất lợng trong xuất quá trìng tiêu thụ trừ khâu bán hàng đến
khâu thu tiền .Nắm bắt đợc thời điểm kinh doanh , những mặt hàng nào hợp
- Ngoài ra công tác kấ toán phải đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán hiện
hành, phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc , phù hợp với khả
năng trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán , nên vận dụng công nghệ tin
học cà hạch toán kế toán để giảm bớt công việc cho nhân viên kế toán ,
tránh đợc sai sót nhầm lẫn trong tính toán , để năng cao hiệu quả làm việc .
4. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ , xác định kết quả tiêu thụ:
Tiêu thụ hnàg hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các Doanh nghiệp ,
do vây mà kế toán tiêu thụ hnàg hoá có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý
tiêu thụ hàng hoá , thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt đựơc nhanh
chóng kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị , xem xét tình hình thực hiện
các chiến lợc , kế toán đề ra , từ đó có thể đánh giá đợc bộ phận kinh doanh
nào , mặt hàng nào , địa điểm kinh doanh nào thực hiện tốt công tác tiêu thụ ,
đồng thời giúp Bna lãnh đạo công ty phát hiện kịp thời những sai sót trong quá
trình mua , bán , dữ trữ hàng hoá .Qua đó đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp.